khu nghỉ dưỡng hàng đầu miền bắc biệt thự flc sầm sơn thanh hóa giá cho thuê đầy đủ nội thất cao cấp 5 sao
PHỤ LỤC I
(Đính kèm Hợp đồng số: …………../HĐMB-......../2015)
PHẦN I
MÔ
TẢ CĂN HỘ
1.
Đặc điểm về Căn hộ:
Vị trí Căn
hộ số
-
Căn hộ số:
-
Tầng:
-
Thuộc Tòa nhà:
a.
Diện
tích Căn hộ:
(i)
Diện tích sử dụng Căn hộ: ……. m²
Diện tích này được
tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là Diện tích thông thủy) theo quy định
tại Khoản 11 Điều 1 của Hợp đồng và là căn cứ để tính Giá bán Căn hộ quy định tại
Điều 3 của Hợp đồng;
(ii)
Diện tích sàn xây dựng Căn hộ: ……. m²
Diện tích này được tính theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 của Hợp đồng;
Diện tích sàn xây dựng Căn hộ được tính theo kích thước
tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của Căn hộ (trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ,
tường bao ngoài là tường ngoài giữa Căn hộ và hành lang, lối
đi, mặt ngoài Căn hộ) và bao gồm cả diện
tích ban công (lô gia). Diện tích sàn Căn hộ được xác định
theo và trong đường bao ranh giới thể hiện trong bản vẽ Căn hộ đính kèm Phụ lục này.
(iii)
Diện tích Căn hộ trên được ghi trong bản vẽ Căn hộ đính kèm Phụ lục này.
Trong trường hợp pháp luật có quy định
thay đổi về phương thức xác định diện tích Căn hộ, thì Các Bên cam kết tuân theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17
Hợp đồng.
b. Tiến độ xây dựng nhà ở: Hai bên thống nhất Bên Bán có
trách nhiệm thực hiện việc xây dựng Nhà chung cư theo tiến độ dự
kiến dưới đây:
(i)
Thi công đến sàn tầng
…. của Tòa nhà ……: Tháng……………….
(ii)
Thi công đến sàn tầng
…. của Tòa nhà ……: Tháng ……………..
(iii)
Thi công đến sàn tầng
…. của Tòa nhà ….....: Tháng ……………..
(iv)
Cất
nóc Tòa nhà: Tháng ……………..
(v)
Hoàn thành việc hoàn thiện Căn hộ: Tháng …………….
(vi)
Thời điểm bàn giao
Căn hộ cho Bên Mua:
Tháng ……… năm …………...
Căn hộ trên thuộc Dự án ..........
vị trí tại Lô đất số......, tại....... do Bên Bán làm Chủ đầu tư.
c. Chi tiết và thông số kỹ thuật của Căn hộ: theo Sơ đồ mặt bằng Căn hộ và Danh mục vật liệu, thiết bị hoàn thiện Căn hộ đính kèm.
2.
Chi tiết và thông số
kỹ thuật của Căn hộ:
A-
Sơ đồ mặt bằng Căn hộ.
B-
Danh mục vật liệu, thiết bị hoàn thiện Căn hộ.
BIỂU A – SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CĂN HỘ
§ Vị trí và bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ (theo bản vẽ đính kèm)
o Bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có Căn hộ mua bán.
o Bản vẽ thiết kế Tổng mặt bằng Khu Căn hộ.
§ Để làm rõ, Các Bên đồng ý và
xác nhận rằng: các hình vẽ đồ dùng, thiết bị, nội thất trong bản vẽ Căn hộ đính kèm theo Phụ lục này và Hợp đồng chỉ có tính chất minh họa, không phải là thiết bị, nội thất do Bên Bán cung cấp và lắp đặt cho Bên Mua theo Hợp
đồng.
BIỂU B – DANH MỤC
VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HOÀN THIỆN CĂN HỘ
PHẦN II
GIÁ BÁN CĂN HỘ VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN
1.
Giá bán Căn hộ :
Giá bán Căn hộ
bao gồm Giá trị căn hộ và kinh phí bảo trì 2% theo quy định, trong đó:
a) Giá trị căn hộ (đã bao gồm
VAT) chưa bao gồm phí bảo trì 2% theo quy định
Trong đó:
+
Tổng Giá trị Căn hộ trước thuế VAT (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) là:
Đơn
giá 01m2 sử dụng Căn hộ trước thuế VAT x Diện tích sử dụng
Căn hộ
=
.................... đồng.
(Bằng chữ:
.....................................................................................................đồng)
+
Tổng tiền thuế VAT là:
Thuế
VAT tính trên Đơn giá 01m2 sử dụng Căn hộ x Diện tích sử
dụng Căn hộ
=
.................... đồng.
(Bằng
chữ:
.....................................................................................................đồng)
b) Kinh phí bảo trì (2% giá bán căn hộ trước thuế):
………………. đồng
(Bằng chữ: ………………………………………………………………………)
Hai Bên thống nhất,
Giá bán Căn hộ nêu trên là tạm tính. Giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh tương ứng
khi Diện tích sử dụng Căn hộ tăng lên hoặc giảm
đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ theo quy định tại Khoản 1
Điều 2 Hợp đồng và Đơn giá nêu trên.
Trong trường hợp do
pháp luật thay đổi về phương pháp xác định Diện tích sử dụng Căn hộ, nếu Diện
tích sử dụng Căn hộ được cấp Giấy chứng nhận được tính khác đi (lớn hơn hoặc nhỏ
hơn diện tích Căn hộ ghi trong Hợp đồng) sẽ không làm thay đổi bất cứ nội dung
và điều kiện nào về Giá trị Căn hộ và/ hoặc Giá bán Căn hộ (nếu với cùng cách đo theo quy định tại Hợp đồng mua
bán Căn hộ, Diện tích sử dụng Căn hộ tại thời điểm bàn giao Căn hộ hoặc tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận vẫn bằng Diện tích sử dụng Căn hộ nêu trong Hợp đồng
mua bán Căn hộ).
2.
Tiến độ thanh toán:
2.1. Tiến độ thanh
toán Giá trị Căn hộ (bao gồm thuế VAT):
Đợt
thanh toán |
Thời điểm thanh toán
|
Tỉ lệ thanh toán trên Giá
trị căn hộ
|
Số tiền thanh
toán theo tiến độ |
Đợt 1
|
|||
Đợt 2
|
|||
Đợt 3
|
|||
Đợt 4
|
|||
Đợt 5
|
|||
........
|
|||
Tổng
Giá trị Căn hộ (tạm tính)
|
* Ghi chú: Nội dung thanh
toán cụ thể sẽ được điền vào thời điểm ký kết Hợp đồng nhưng đảm bảo hạn mức
như quy định tại Điều 57 Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014 và các văn bản sửa
đổi, bổ sung, hướng dẫn (nếu có) như sau: lần đầu không quá 30% Giá bán Căn hộ,
những lần tiếp theo phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số tiền không quá
70% Giá bán Căn hộ và trước khi bàn giao Căn hộ cho Bên Mua.
Trường hợp Bên Mua chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán thu đến 95% Giá bán Căn hộ; giá trị còn lại của
Giá bán Căn hộ được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy
chứng nhận cho Bên Mua và trước khi bàn giao Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
2.1. Tiến độ thanh
toán Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư (bằng 2% Giá trị Căn hộ
chưa có thuế VAT):
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư được thanh toán theo quy định tại Điểm
b Khoản 3 Điều 3 Hợp đồng mua bán Căn hộ.
PHẦN
III
NỘI QUY QUẢN LÝ
SỬ DỤNG
KHU NHÀ Ở CAO TẦNG
......................
CHƯƠNG
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1: Định nghĩa và Diễn giải
1.1 Định nghĩa:
Các thuật ngữ và từ ngữ viết hoa toàn bộ hay viết hoa chữ
cái đầu sau đây, được nêu tại các điều khoản của Nội Quy sẽ có ý nghĩa như sau
1.1.1
“Căn
Hộ”, "Căn hộ" có nghĩa là một căn hộ được xây
dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc
Tòa nhà ...... do Chủ Đầu Tư
..........đầu tư xây dựng
1.1.2
“Tòa
Nhà”, "Tòa nhà" là toàn bộ nhà chung cư có Căn hộ mua bán do Bên Bán
làm Chủ Đầu Tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại ...và phần
diện tích thuộc sở hữu chung của Tòa nhà, kể cả khuôn viên (nếu có) được xây dựng
tại Khu đất;.
1.1.3
“Dự
Án”, "Dự án" là Dự án ........ do Công ty ................. Chủ Đầu Tư.
1.1.4
“Chủ
Đầu Tư”, "Chủ đầu tư" có nghĩa là Công ty.......................
1.1.5
“Khu
nhà ở cao tầng", "Khu Căn Hộ", "Khu Căn hộ" là một hoặc
nhiều Tòa nhà/Nhà chung cư được thiết kế và xây dựng trong Dự án .............
1.1.6
“Hợp
Đồng” hoặc “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” có nghĩa là Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ
Chung Cư và toàn bộ các Phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn
bản được lập và ký kết bởi Chủ Đầu Tư và Chủ Sở Hữu Căn Hộ để chuyển sở hữu Căn
Hộ từ Chủ Đầu Tư sang cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ.
1.1.7
“Ngày
Bàn Giao Căn Hộ”, "Ngày bàn giao Căn hộ" có nghĩa là ngày Chủ Đầu Tư
(Bên Bán) bàn giao Căn Hộ cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ (Bên Mua) theo quy định tại Hợp
Đồng Mua Bán Căn Hộ.
1.1.8
“Dịch
Vụ Quản Lý Vận Hành”, "Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư" có
nghĩa là các dịch vụ quản lý vận hành các Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng như:
(i) việc quản lý, vận hành và duy trì Phần Sở Hữu Chung (ii) các dịch vụ đảm bảo
Khu nhà ở cao tầng hoạt động bình thường. Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành được quy định
cụ thể tại Nội Quy này;
1.1.9
“Phí
Quản Lý Vận Hành”, "Phí quản lý vận hành" có nghĩa là các khoản chi
phí hàng tháng mà Cư Dân phải thanh toán cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành đối
với Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành. Phí Quản Lý Vận Hành được quy định cụ thể tại Hợp
Đồng, Nội Quy này.
1.1.10 “Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành”, "Doanh nghiệp quản
lý vận hành" là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành
Nhà chung cư do Chủ đầu tư lựa chọn, chỉ định sau khi Nhà chung cư được xây dựng
xong và đưa vào sử dụng cho đến khi Ban Quản trị được thành lập và được tiếp nhận
lại hoạt động này phù hợp theo các thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật;
cung cấp các dịch vụ cho Khu Căn hộ, bảo trì Tòa nhà, Khu Căn hộ và thực hiện
các công việc khác theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với Chủ đầu tư hoặc Ban Quản
trị.
1.1.11
“Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ”, "Hợp đồng
cung cấp dịch vụ" có nghĩa là Hợp đồng cung cấp Dịch
vụ quản lý vận hành Nhà chung cư giữa giữa Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị với Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành về
cung cấp các Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành cho các tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng.
1.1.12
“Nội Quy
Khu nhà ở cao tầng”, "Bản Nội quy Nhà chung cư", “Nội Quy” là Nội Quy
Quản lý Sử dụng Khu Nhà ở cao tầng và tất cả các phụ lục, văn bản đính kèm và
các sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm, để quản lý, vận hành Tòa nhà và Khu
nhà ở cao tầng.
1.1.13
“Chủ
Sở Hữu Căn Hộ”, "Chủ sở hữu Căn hộ" có nghĩa là cá nhân, tổ chức có
quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn Hộ trong Tòa Nhà/Khu nhà ở cao
tầng, trên cơ sở: Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, Giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành; hoặc người có được quyền sở hữu Căn Hộ
trên cơ sở hợp đồng hoặc văn bản thừa kế, tặng cho, mua bán phù hợp với qui định
của pháp luật nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ.
1.1.14
“Người
Sử Dụng Căn Hộ”, "Người sử dụng Căn hộ" có nghĩa là cá nhân, tổ chức
có quyền sử dụng hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn Hộ của các Chủ Sở Hữu Căn
Hộ trong Khu nhà ở cao tầng, trên cơ sở: hợp đồng thuê/mượn Căn Hộ với Chủ Sở Hữu
Căn Hộ hoặc giấy tờ khác có tính chất tương đương phù hợp với qui định của pháp
luật.
1.1.15
“Cư Dân”, "Cư dân" có nghĩa là Chủ Sở
Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ.
1.1.16
“Người
Liên Quan Của Cư Dân”, “Người liên quan của Cư dân” có nghĩa là bất kỳ người
nào khác ngoài Chủ Sở Hữu Căn Hộ, Người Sử Dụng Căn Hộ dù ngắn hạn hay dài hạn,
sống trong hay sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm nhưng không giới
hạn bởi:
i) Những thành viên gia đình hoặc người giúp việc
(nếu có) của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, Người Sử Dụng Căn Hộ; và/hoặc
(ii) Khách thăm/người được mời của Chủ Sở Hữu Căn
Hộ, Người Sử Dụng Căn Hộ, kể cả nhà thầu; và/hoặc
iii) Bất kỳ người nào khác mà Chủ Sở Hữu Căn Hộ,
Người Sử Dụng Căn Hộ cho phép được vào hay sống trong hay ngụ tại hay sử dụng
Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn.
1.1.17
“Ban
Quản Trị”, "Ban Quản trị" có nghĩa là Ban Quản Trị do Hội Nghị Nhà
Chung Cư bầu ra để thay mặt Cư Dân thực hiện, giám sát các hoạt động liên quan
tới quản lý, sử dụng Tòa nhà/Khu nhà ở cao tầng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các Cư Dân trong quá trình sử dụng các Căn Hộ.
1.1.18
“Hội
Nghị Nhà Chung Cư”, "Hội nghị Nhà chung cư" có nghĩa là hội nghị có sự
tham gia của các Cư Dân là đại diện cho tất cả các Cư Dân đang sinh sống hợp
pháp trong Căn Hộ thuộc Tòa Nhà/Khu Căn Hộ tại thời điểm tổ chức Hội nghị Nhà
chung cư, được triệu tập và tổ chức theo quy định của bản Nội Quy này.
1.1.19
.“Tiện
Ích Công Cộng” có nghĩa là các tiện ích và diện tích sinh hoạt cộng đồng, khu
vực sân chơi chung của Khu nhà ở cao tầng và các hạng mục được Chủ Đầu Tư
xác định là tiện ích công cộng của Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng.
1.1.20
1.1.21
"Phần
sở hữu chung trong Nhà chung cư", "Phần Sở Hữu Chung", "Phần
sở hữu chung trong Tòa nhà" là phần diện tích và các thiết
bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà chung cư theo quy định của pháp
luật nhà ở và được Các Bên thỏa thuận cụ thể như sau:
(i) Phần sở hữu
chung là phần diện tích và các thiết bị của Nhà chung cư ngoài phần diện
tích/tiện ích thuộc sở hữu riêng trong Nhà chung cư (ngoài phần diện tích/tiện
tích thuộc Phần sở hữu riêng của Bên Bán, Phần sở hữu riêng của Bên Mua hay Phần
sở hữu riêng của chủ sở hữu Nhà chung cư khác)
(ii) Chỗ để xe đạp,
xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho
các chủ sở hữu, người sử dụng Nhà chung cư;
(iii) Nhà sinh
hoạt cộng đồng của Nhà chung cư;
(iv) Không gian
và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Nhà
chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao Tòa nhà, tường phân chia
các căn hộ, sàn, mái, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng
xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc,
truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu Nhà
chung cư;
(v) Hệ thống hạ
tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Nhà chung cư, trừ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải
bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho Chủ đầu tư quản lý theo nội dung
Dự án đã được phê duyệt;
(vi) Các công
trình công cộng trong khu vực Nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư
xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung
Dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công
trình khác được xác định là Phần sở hữu chung trong nội dung của Dự án
được phê duyệt.
1.1.22 “Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ”,
"Phần sở hữu
riêng của Chủ sở hữu Căn hộ", "Phần sở hữu riêng của Bên Mua"
có nghĩa là phần diện tích và các tiện ích của Căn Hộ thuộc sở hữu riêng của Chủ
Sở Hữu Căn Hộ, được xác định cụ thể theo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ ký giữa từng
Chủ Sở Hữu Căn Hộ với Chủ Đầu Tư.
1.1.23 “Phần
Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư”, "Phần sở hữu riêng của Chủ đầu tư",
"Phần sở hữu riêng của Bên
Bán" là phần diện tích và trang thiết bị của Nhà chung
cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh, khai thác, sử
dụng, quản lý và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích
thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn hộ.
Phần diện tích
và trang thiết bị này bao gồm:
(i) từ tầng
..... đến tầng ....... (trừ cầu thang bộ, cầu thang máy, lối đi chung, sảnh
chung cư, phòng quản lý, phòng trực, diện tích kỹ thuật, nhà vệ sinh chung tại
Tầng...., nhà sinh hoạt cộng đồng của Tòa nhà);
(ii) diện tích
các tầng hầm (nếu có) (trừ lõi thang bộ, thang máy và khu vực kỹ thuật chung, lối
thoát hiểm, lối lên xuống, diện tích để xe đạp, xe động cơ hai bánh, xe động cơ
ba bánh, xe cho người tàn tật thuộc phần sở hữu chung);
(iii) diện tích
tầng tum;
(iv) chỗ đỗ xe ô
tô (nếu có) , trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
(v) …[1].
1.1.24 “Lãi
Suất Chậm Thanh Toán” là lãi suất phạt
do chậm thanh toán, được tính bằng 150% lãi suất tiền gửi tiết kiệm Đồng Việt
Nam, kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ đối với khách hàng là cá nhân của Ngân
hàng Nhà nước công bố tại thời điểm áp dụng.
1.2 Diễn giải:
1.2.1
Các
đề mục hoặc tiêu đề chỉ để tham khảo và không nhằm để diễn giải hoặc giải thích
ý nghĩa của Nội Quy và/hoặc tài liệu đính kèm.
1.2.2
Mọi
tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục là các tham chiếu đến các Điều khoản
và các Phụ lục của Nội Quy này.
1.2.3
Các
tham chiếu đến một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến
một cá nhân hoặc một tổ chức được thành lập dưới bất cứ hình thức nào cũng như
những người thừa kế hoặc những người thay thế các cá nhân và tổ chức đó.
1.2.4
Các
tham chiếu đến bất cứ tài liệu hay văn bản pháp lý nào sẽ bao gồm cả các bản sửa
đổi và/hoặc bổ sung của tài liệu, văn bản đó kể từ sau ngày ký Hợp Đồng.
Điều
2: Phạm vi và đối tượng áp dụng
2.1
Nội
Quy này qui định các nội dung về quản lý sử dụng Khu nhà ở cao tầng và được lập
trên cơ sở tuân thủ các qui định của pháp luật, vì quyền lợi cộng đồng Cư Dân
Khu nhà ở cao tầng nhằm mục đích:
2.1.1
Bảo
vệ các lợi ích hợp pháp và bảo đảm an toàn cho các Cư Dân trong Khu nhà ở cao tầng;
2.1.2
Nâng
cao điều kiện sống của các Cư Dân;
2.1.3
Bảo
đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan, mỹ quan, đoàn kết, an ninh trật tự trong Khu
nhà ở cao tầng;
2.1.4
Xây
dựng Khu nhà ở cao tầng văn minh, sạch đẹp, lịch sự phát huy các giá trị văn
hóa, thuần phong, mỹ tục tốt đẹp;
2.1.5
Làm
gia tăng giá trị bất động sản tại Khu nhà ở cao tầng.
2.2
Nội
Quy này được áp dụng đối với Chủ Đầu Tư, tất cả các Cư Dân và Người Liên Quan Của
Cư Dân.
2.3
Nếu có người sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ
hình thức nào hoặc đơn thuần chỉ là sử dụng hay chiếm hữu bất kỳ khu vực nào
trong Khu nhà ở cao tầng, thì người đó cũng có trách nhiệm tuân theo và tôn trọng
Nội Quy này.
2.4
Cư
Dân, trong mọi trường hợp, và không có ngoại lệ, phải tôn trọng, tuân thủ
nghiêm chỉnh và thực hiện đúng Nội Quy này. Chủ Sở Hữu Căn Hộ phải
đảm bảo rằng:
2.4.1 Người
Sử Dụng Căn Hộ, Người Liên Quan Của Cư Dân đều được biết về Nội Quy và trong mọi
trường hợp và không có ngoại lệ, Người Sử Dụng Căn Hộ, Người Liên Quan Của Cư
Dân phải tôn trọng, tuân thủ nghiêm chỉnh và thực hiện đúng mọi điều khoản của
Nội Quy này; và
2.4.2 Người
Sử Dụng Căn Hộ, Người Liên Quan Của Cư Dân phải ký các cam kết vì các mục đích
nói trên khi Ban Quản Trị yêu cầu.
2.5
Chủ Đầu
Tư không chịu trách nhiệm về việc Chủ Sở Hữu Căn Hộ hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ:
(i) không được cung cấp Nội Quy; hoặc (ii) không chịu sự ràng buộc của Nội Quy
nếu Nội Quy đã được cung cấp kèm theo Hợp đồng mua bán căn hộ và đã được niêm yết
công khai tại Khu nhà ở cao tầng.
2.6
Nội Quy này cũng sẽ được áp dụng để giải
quyết các tranh chấp phát sinh liên quan tới việc sử dụng Tòa nhà và Khu nhà ở
cao tầng.
2.7
Việc quản lý và sử dụng Phần Sở Hữu Riêng Của
Chủ Đầu Tư sẽ tuân theo các quy định do Chủ Đầu Tư ban hành tùy từng thời điểm
và phù hợp với Dự án được phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. Chủ
Đầu Tư có trách nhiệm đảm bảo việc vận hành, kinh doanh tại Phần Sở Hữu Riêng Của
Chủ Đầu Tư không ảnh hưởng đến sinh hoạt của Cư Dân và chất lượng của Khu nhà ở
cao tầng.
2.8
Đối với những vấn đề Nội Quy này không quy
định thì tuân theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG
II
CHỦ
ĐẦU TƯ KHU NHÀ Ở CAO TẦNG
Điều
3:
Quyền
và Nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư
3.1
Lựa chọn và ký hợp đồng với Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành (kể
cả doanh nghiệp trực thuộc Chủ Đầu Tư) kể từ khi Khu nhà ở cao tầng đi vào sử
dụng cho đến khi Ban Quản trị được thành lập và tiếp nhận lại được các công
việc của Chủ đầu tư. Khi Ban Quản Trị Tòa nhà được thành lập, các nội dung của
Hợp đồng dịch vụ đang thực hiện sẽ được kế thừa sang Hợp đồng giữa Ban quản trị
Tòa nhà và Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận
khác.
3.2
Lựa
chọn và đề xuất Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành Tòa nhà để ký hợp đồng với Ban
quản trị Tòa nhà;
3.3
Thu
Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung của Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng theo đúng
qui định tại và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và thực hiện quản lý và chuyển giao
kinh phí bảo trì Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng theo quy định của pháp luật hiện
hành;
3.4
Hướng dẫn việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong
Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng cho Cư Dân;
3.5
Bàn
giao 01 bộ bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến việc quản lý sử dụng Tòa
nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng đối với Phần Sở Hữu Chung cho Ban Quản Trị Tòa nhà
lưu giữ;
3.6
Chủ
trì tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư và cử người tham gia Ban Quản Trị theo qui
định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số
08/2008/QĐ-BXD ngày 28/05/2008 của Bộ Xây Dựng và Nội Quy này;
3.7
Trong
thời gian Ban Quản trị chưa được thành lập, được quyền ngừng cung cấp hoặc yêu
cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ ngừng cung cấp điện, nước và các công trình,
dịch vụ tiện ích khác nếu Cư Dân vi phạm các quy định tại Điều 23 Quy chế quản
lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày
28/5/2008 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Quy chế số 08) và Điều
23 Nội Quy này sau khi đã thông báo
trước cho Cư Dân 7 ngày;
3.8
Cử
người tham gia Ban Quản Trị và thông báo cho Ban Quản Trị khi thay đổi nhân sự
với tư cách là phó Ban Quản Trị Tòa nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng;
3.9
Thực
hiện các quyền hạn và trách nhiệm của Ban Quản Trị Tòa nhà trong thời gian chưa
thành lập được Ban Quản Trị Tòa nhà;
3.10
Thực hiện các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ Chung Cư và Nội Quy
này.
CHƯƠNG
III
BAN
QUẢN TRỊ
Điều
4: Thành lập Ban Quản Trị
4.1
Ban Quản Trị được thành lập vào thời điểm
tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư lần thứ nhất và do Hội Nghị Nhà Chung Cư bầu ra,
bao gồm đại diện Cư Dân và đại diện Chủ Đầu Tư;
4.2
Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày
Hội Nghị Nhà Chung Cư bầu Ban Quản Trị, Ban Quản Trị có trách nhiệm đăng ký với
Ủy ban Nhân dân cấp quận, huyện để được công nhận;
4.3
Trong thời gian Ban Quản Trị chưa được
thành lập, Chủ Đầu Tư sẽ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản Trị
như quy định trong Nội Quy này và quy định của Pháp luật;
4.4
Người được đề cử
làm thành viên của Ban Quản Trị phải đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
4.4.1
Là Cư Dân;
4.4.2
Có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự);
4.4.3
Đủ sức khỏe và trong độ tuổi từ đủ 18 tuổi
trở lên;
4.4.4 Đang sinh sống hợp pháp tại Tòa nhà, có mặt và không từ
chối khi được đề cử.
Điều
5: Nhiệm kỳ, số lượng thành viên Ban
Quản Trị
5.1
Ban Quản Trị là 5 thành viên.
5.2
Nhiệm kỳ của Ban Quản Trị là: 3 năm (hoặc
một thời hạn khác do Hội Nghị Nhà Chung Cư quyết định tại từng thời điểm).
Thành viên của Ban Quản Trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
5.3
Ban Quản Trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc
tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban Quản Trị mới được bầu và tiếp quản công việc.
5.4
Trường hợp có thành viên được bầu bổ
sung hoặc thay thế thành viên từ chức, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn
nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của thành viên đó là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ của
Ban Quản Trị.
5.5
Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Quản Trị sẽ
được tính từ ngày Ủy ban Nhân dân cấp quận, huyện ký quyết định công nhận, trừ
trường hợp pháp luật quy định khác.
Điều
6: Thành phần Ban Quản Trị
6.1
Trừ khi có những quy định khác của pháp luật
hoặc Hội Nghị Nhà Chung Cư có quyết định khác phù hợp pháp luật, thành phần Ban
Quản Trị sẽ bao gồm:
- Đại diện của Cư Dân;
- Đại diện của Chủ Đầu Tư; hoặc
- Đại diện của Doanh Nghiệp Quản Lý
Vận Hành.
6.2
Ban Quản
Trị sẽ bầu một thành viên làm Trưởng ban, 1 hoặc 2 Phó ban, Trưởng ban có trách
nhiệm lập kế hoạch hoạt động của Ban Quản Trị, chủ toạ cuộc họp Hội Nghị Nhà
Chung Cư và thực hiện các quyền, nhiệm vụ khác do Ban Quản Trị giao cho. Trưởng
ban có thể uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên khác để thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của Trưởng ban. Trường hợp không có người được uỷ quyền hoặc Trưởng
ban không thực hiện nghĩa vụ của mình thì các thành viên còn lại bầu một người
trong số các thành viên giữ chức Trưởng ban theo nguyên tắc đa số quá bán.
Điều
7: Quyền và nghĩa vụ của Ban Quản Trị
7.1
Đôn đốc, nhắc nhở các Cư Dân, Người Sử Dụng
Căn Hộ trong việc thực hiện nội quy, quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
7.2
Quản
lý, sử dụng Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư theo quy định
của Luật Nhà ở và quyết định của Hội nghị Nhà chung cư; báo cáo Hội Nghị
Nhà Chung Cư việc thu, chi khoản kinh phí này;
7.3
Đề
nghị Hội Nghị Nhà Chung Cư thông qua mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư;
7.4
Ký Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ với Chủ đầu tư hoặc Đơn vị có chức
năng, năng lực quản lý vận hành Nhà chung cư sau khi đã được Hội Nghị Nhà Chung
Cư lựa chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở và
Nội Quy này.
7.5
Ký
kết hợp đồng với đơn vị có năng lực bảo trì nhà ở theo quy định của
pháp luật về xây dựng để bảo trì Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư và
giám sát hoạt động bảo trì. Việc bảo trì phần sở hữu chung có thể do đơn
vị đang quản lý vận hành nhà chung cư hoặc đơn vị khác có năng lực bảo trì
theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện;
7.6
Thu
thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Cư Dân, Người Sử Dụng Căn Hộ về việc quản
lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ quan chức
năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;
7.7
Phối
hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn
minh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong Nhà chung cư;
7.8
Thực
hiện đúng quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư đã được Hội
Nghị Nhà Chung Cư thông qua, không được tự bãi miễn hoặc bổ sung thành
viên Ban Quản Trị;
7.9
Được hưởng thù lao trách nhiệm và các
chi phí hợp lý khác theo quyết định của Hội Nghị Nhà Chung Cư;
7.10
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khi thực hiện quyền và trách nhiệm
không đúng với quy định tại khoản này;
7.11
Thực hiện các công việc khác do Hội Nghị
Nhà Chung Cư giao mà không trái với quy định pháp luật.
7.12
Các quyền và nghĩa vụ khác theo Nội Quy
và quy định của pháp luật.
Điều
8: Quyền hạn và nghĩa vụ của thành
viên Ban Quản Trị
8.1
Được hưởng thù lao;
8.2
Tham dự họp đầy đủ các cuộc họp của Ban
Quản Trị;
8.3
Không được ủy quyền cho người khác thay
mặt mình quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Quản Trị;
8.4
Trưởng ban có tư cách đại diện Ban Quản
Trị ký các văn bản (bao gồm cả hợp đồng) thuộc thẩm quyền của Ban Quản Trị;
8.5
Trưởng ban và một thành viên do Ban Quản
Trị cử đứng tên đồng chủ tài khoản đối với tài khoản kinh phí bảo trì và tài
khoản khác;
8.6
Thành viên Ban Quản Trị có trách nhiệm
liên đới bồi thường thiệt hại nếu quyết định của Ban Quản Trị gây thiệt hại cho
cộng đồng Cư Dân, thành viên Ban Quản Trị mà không đồng ý với quyết định gây
thiệt hại này thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
8.7
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác
theo Nội Quy, Quy chế hoạt động của Ban Quản Trị và quy định của pháp luật;
Điều
9: Chấm dứt tư cách thành viên Ban Quản
Trị và bầu thành viên mới
9.1
Thành viên Ban Quản Trị đương nhiên chấm
dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau đây:
9.1.1
Mất tích, chết hoặc từ chức;
9.1.2
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
9.1.3
Bị miễn nhiệm theo quyết định của Hội
Nghị Nhà Chung Cư;
9.1.4
Không còn đáp ứng đủ điều kiện quy định
tại Khoản 4.4 Điều 4;
9.1.5
Không tham gia họp 03 lần liền liên tiếp
(kể cả thường kỳ và bất thường) mà không có lý do chính đáng.
9.2
Nếu số thành viên Ban Quản Trị bị chấm dứt
tư cách quá 30% thì Ban Quản Trị tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư để bầu bổ sung
thành viên Ban Quản Trị trong thời hạn 30 ngày. Thành viên Ban Quản Trị mới sẽ
giữ vị trí đó trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ.
9.3
Riêng đối với Phó ban do Chủ Đầu Tư chỉ định
thì người này đương nhiên chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau
đây:
9.3.1
Mất tích, chết;
9.3.2
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
9.3.3
Không tham gia họp 03 lần liền liên tiếp
(kể cả thường kỳ và bất thường) mà không có lý do chính đáng;
9.3.4
Bị miễn nhiệm theo quyết định của Chủ Đầu
Tư.
Bất cứ thời điểm nào, Chủ Đầu Tư hoặc Doanh Nghiệp
Quản Lý Vận Hành cũng có thể thay đổi người đại diện tham gia Ban Quản Trị (với
tư cách làm Phó ban Ban Quản Trị) của mình bằng việc gửi thông báo bằng văn bản
tới Trưởng ban Ban Quản Trị Tòa nhà.
Điều
10: Cuộc họp Ban Quản Trị
10.1
Ban Quản Trị họp sáu (06) tháng một lần.
Phiên họp bất thường của Ban Quản Trị được triệu tập nếu có sự đề nghị của 2/5
thành viên Ban Quản Trị. Các quyết định được thông qua trong phiên họp của Ban
Quản Trị có hiệu lực nếu phiên họp có sự tham gia của trên ba phần năm (3/5) tổng
số thành viên của Ban Quản Trị và quyết định được chấp thuận của trên hai phần
ba (2/3) số người tham dự.
10.2
Các thành viên của Ban Quản Trị có trách
nhiệm báo cáo những công việc đã được phân công tại cuộc họp Ban Quản Trị.
10.3
Ngay sau khi phê
chuẩn các quyết định có liên quan đến lợi ích của các Cư Dân, quyết định này phải
được công bố trên bảng thông báo để tất cả Cư Dân được biết về quyết định đó.
10.4
Các vấn đề vướng mắc,
phức tạp không thống nhất được trong cuộc họp của Ban Quản Trị thì báo cáo Thường
trực Ban Quản Trị (bao gồm Trưởng ban và các Phó ban), Ban Quản Trị sẽ quyết định
từng vấn đề theo nguyên tắc biểu quyết đa số.
CHƯƠNG IV
DOANH
NGHIỆP QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Điều
11: Chức năng của Doanh Nghiệp Quản Lý
Vận Hành
Doanh
Nghiệp Quản Lý Vận Hành thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành tại Tòa nhà
và Khu nhà ở cao tầng theo Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ đã ký với Chủ Đầu Tư hoặc
Ban Quản Trị và chịu sự giám sát và kiểm tra của Chủ Đầu Tư và Ban Quản Trị.
Điều
12: Trách nhiệm của Doanh Nghiệp Quản
Lý Vận Hành
12.1
Thực hiện cung cấp Dịch Vụ Quản Lý Vận
Hành Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng theo nội dung qui định tại Nội Quy này và Hợp
Đồng Cung Cấp Dịch Vụ đã ký với Chủ Đầu Tư/ Ban Quản Trị;
12.2
Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp
khác cung cấp dịch vụ cho Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng (nếu có); giám sát việc
cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng đối với các
doanh nghiệp này để đảm bảo thực hiện theo Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ đã ký;
12.3
Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu,
những điều cần chú ý cho Cư Dân khi bắt đầu sử dụng Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng
; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở
Hữu Căn Hộ vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong Tòa nhà và Khu nhà ở
cao tầng;
12.4
Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận
của Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng để thực hiện việc quản lý vận hành;
12.5
Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ
gây thiệt hại cho người sử dụng Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng và sửa chữa bất kỳ
chi tiết nào của Phần Sở Hữu Chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong Tòa nhà
và Khu nhà ở cao tầng bị hư hỏng đảm bảo cho Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng hoạt
động được bình thường;
12.6
Thu Phí Quản Lý Vận Hành của Tòa nhà và
Khu nhà ở cao tầng khi được Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị Tòa nhà uỷ quyền;
12.7
Tự mình hoặc phối hợp
với Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị đề nghị các đơn vị cung cấp dịch vụ (điện, nước,
gas, và các tiện ích khác) để ngừng cung cấp, nếu Cư Dân Tòa nhà thuộc Khu nhà ở
cao tầng không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn Phí Quản Lý Vận Hành để vận
hành Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng hoặc vi phạm các quy định tại
Điều 23 Quy chế 08 và
Điều 23 Nội Quy này mà không khắc phục trong thời hạn đã được thông báo;
12.8
Định kỳ 6 tháng một
lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng
với Ban Quản Trị và phối hợp với Ban Quản Trị lấy ý kiến của Cư Dân Tòa nhà về
việc cung cấp dịch vụ cho Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng;
12.9
Phối hợp với Ban Quản
Trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan
khác trong quá trình quản lý vận hành Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng;
12.10
Quyền và nghĩa vụ khác được Chủ Đầu Tư,
Ban Quản Trị giao;
12.11
Chuẩn bị, nộp bản quyết toán, báo cáo
tài chính và kết quả hoạt động của Tòa nhà tại Hội Nghị Nhà Chung Cư;
12.12
Quản lý việc sử dụng, duy trì bảo dưỡng
các Tiện Ích Công Cộng cho Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng;
12.13
Quản lý việc sử dụng, duy tu, bảo dưỡng
phần diện tích và không gian thuộc Phần Sở Hữu Chung trong Tòa nhà và Khu nhà ở
cao tầng;
12.14
Quản lý, bảo quản tài liệu, hồ sơ, các hệ
thống công trình tiện ích chung trong Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng;
12.15
Kiểm tra, đôn đốc các đối tượng có liên
quan trong việc thực hiện Nội Quy;
12.16
Chủ động đề xuất với Chủ Đầu Tư, Ban Quản
Trị các vấn đề mà Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành cho rằng là cần thiết vì cộng đồng
Cư Dân;
12.17
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành có trách
nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh từ việc quản lý Tòa nhà và Khu nhà ở cao
tầng do hành vi cố ý hoặc cẩu thả gây ra;
12.18
Các quyền và nghĩa vụ khác theo Nội Quy,
Hợp đồng Cung Cấp Dịch Vụ với Chủ Đầu Tư/ Ban Quản Trị và quy định của pháp luật.
Điều
13: Chấm dứt hợp đồng với Doanh Nghiệp
Quản Lý Vận Hành
Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ giữa Chủ
Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị với Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành chấm dứt khi xẩy ra
ít nhất một trong các trường hợp sau:
-
Khi hết thời hạn hợp đồng;
-
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành chấm dứt
hoạt động do phá sản hoặc giải thể;
-
Dự án Khu nhà ở cao tầng chấm dứt;
-
Các trường hợp khác được quy định trong Hợp
Đồng Cung Cấp Dịch Vụ.
CHƯƠNG
V
HỘI
NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ
Điều
14: Thẩm quyền của Hội Nghị Nhà Chung
Cư
14.1
Hội Nghị Nhà Chung Cư là cơ quan có thẩm
quyền cao nhất trong việc quản lý và sử dụng Tòa nhà. Không mâu thuẫn với các
quy định của pháp luật đang được áp dụng hoặc có thể được ban hành từng thời điểm,
Hội Nghị Nhà Chung Cư quyết định các vấn đề dưới đây thông qua Hội Nghị Thường
Niên hoặc Hội Nghị Bất Thường, hoặc thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản theo
cách thức quy định tại Nội Quy này:
14.1.1
Đề cử, bầu, bãi miễn các thành viên Ban Quản
Trị; thông qua, bổ sung, sửa đổi Nội Quy;
14.1.2
Thông qua, bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt
động của Ban Quản Trị; quyết định mức phụ cấp trách nhiệm của các
thành viên Ban Quản Trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ hoạt
động của Ban Quản Trị;
14.1.3
Thông qua mức giá dịch vụ quản lý vận
hành Nhà chung cư theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở 2014 và việc sử dụng
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của Nhà chung cư;
14.1.4
Quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư trong trường hợp Chủ đầu tư không có chức năng, năng
lực quản lý vận hành Nhà chung cư hoặc có chức năng, năng lực quản lý
vận hành nhưng không tham gia quản lý vận hành hoặc tham gia quản lý vận
hành nhưng không đáp ứng được các yêu cầu như đã thỏa thuận trong hợp
đồng cung cấp dịch vụ ký với Ban Quản Trị;
14.1.5
Thông qua báo cáo về hoạt động quản lý
vận hành, hoạt động bảo trì Phần sở hữu chung của Nhà chung cư;
14.1.6
Quyết định các nội dung khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng Nhà chung cư.
14.2
Mọi quyết định của Hội nghị nhà chung cư
về các vấn đề quy định tại Khoản 14.1 Điều này được thông qua theo nguyên tắc
đa số bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu, được lập thành biên bản có chữ
ký của các thành viên chủ trì cuộc họp và thư ký cuộc họp Hội nghị nhà
chung cư.
Điều
15: Hội Nghị Đầu Tiên
15.1
Trong vòng mười hai (12) tháng kể từ
ngày Tòa nhà được bàn giao đưa vào sử dụng và có 50% Căn Hộ được bán (kể cả số
Căn Hộ mà Chủ Đầu Tư giữ lại), Chủ Đầu Tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
cơ quan chính quyền địa phương (nếu thấy cần thiết) và Cư Dân tổ chức Hội Nghị
Nhà Chung Cư lần thứ nhất (“Hội Nghị Đầu Tiên”). Ban Quản Trị lâm thời (do Chủ
Đầu Tư lập) sẽ triệu tập và tổ chức khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của
pháp luật hiện hành. Ban Quản Trị lâm thời có trách nhiệm gửi thư mời họp cho từng
Chủ Sở Hữu Căn Hộ theo địa chỉ của họ. Hội nghị này phải đảm bảo Tòa Nhà có Căn
Hộ đi vào vận hành có ít nhất 20% Chủ Sở Hữu Căn Hộ đang sinh sống hợp pháp tại
Tòa Nhà đó tham gia.
15.2
Tại Hội Nghị Đầu Tiên, Ban Quản Trị lâm
thời sẽ chuẩn bị và đệ trình để Hội Nghị Nhà Chung Cư thông qua các vấn đề sau:
15.2.1
Nội Quy;
15.2.2
Danh sách thành viên Ban Quản Trị dự kiến;
15.2.3
Ký hợp đồng với Doanh nghiệp đang quản
lý vận hành.
Nội Quy này mặc nhiên đã được tất cả
các Chủ Sở Hữu Căn Hộ biểu quyết tán thành tại thời điểm ký kết Hợp Đồng Mua
Bán Căn Hộ theo các thỏa thuận và cam kết của Chủ Sở Hữu Căn Hộ trong Hợp Đồng
Mua Bán Căn Hộ này.
15.3
Sau khi tất cả các thành viên Ban Quản
Trị được bầu, các thành viên Ban Quản Trị lâm thời sẽ từ nhiệm và chuyển giao
nhiệm vụ cho các thành viên Ban Quản Trị mới.
Điều
16: Hội Nghị Thường Niên
16.1
Thời gian và địa điểm họp
Hội Nghị Nhà Chung Cư sẽ được tổ chức
hàng năm do Ban Quản Trị triệu tập (“Hội Nghị Thường Niên”) tại địa điểm và thời
gian do Ban Quản Trị quyết định và được nêu trong Thông Báo Mời Họp như quy định
tại Điều 16.3 dưới đây.
16.2
Thành phần tham dự
Thành phần tham dự Hội Nghị Thường
Niên bao gồm:
16.2.1
Đại diện Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người
Sử Dụng Căn Hộ hoặc người được ủy quyền của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử
Dụng Căn Hộ.
16.2.2
Đại diện của Chủ Đầu Tư và đại diện của
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành;
16.2.3
Các khách mời như: đại diện của các cơ
quan nhà nước, công an phường sở tại tham dự phiên họp theo giấy mời của Ban Quản
Trị.
16.3
Triệu tập Hội Nghị Thường Niên
Ban Quản Trị
chuẩn bị hoặc tổ chức chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và gửi thông
báo mời dự Hội Nghị Thường Niên (“Thông Báo Mời Họp”) đến từng Chủ Sở Hữu Căn Hộ
và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ của mỗi căn hộ, tối thiểu ba (3) ngày trước ngày
khai mạc cuộc họp. Thông Báo Mời Họp phải nêu rõ thời gian, địa điểm và chương
trình họp, cách thức cử đại biểu. Kèm theo Thông Báo Mời Họp là chương trình và
tài liệu liên quan đến nội dung cuộc họp. Thông Báo Mời Họp có thể được gửi qua
đường bưu điện, trao tay hoặc hình thức khác mà Ban Quản Trị cho rằng thích hợp.
16.4
Điều kiện và thể thức tiến hành họp
16.4.1
Nghị Nhà Chung Cư được coi là tiến hành
hợp lệ khi Tòa Nhà có Căn Hộ đi vào vận hành có số thành viên dự họp đại diện
ít nhất 50% tổng số Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ của Tòa Nhà
đang sinh sống tại hoặc đại diện theo ủy
quyền của họ tham dự;
16.4.2
Trường hợp Hội Nghị Nhà Chung Cư lần thứ
nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản trên thì được triệu tập
họp lần thứ hai và/hoặc các lần tiếp theo trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể
từ ngày dự định tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư lần trước đó cho tới khi bảo đảm
tỷ lệ Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ Căn Hộ nêu trên, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
16.5
Hình thức biểu quyết do Ban Quản Trị lâm
thời quyết định (tại Hội Nghị Đầu Tiên) hoặc do Ban Quản Trị quyết định (tại Hội
Nghị Nhà Chung Cư các lần tiếp theo). Trừ khi có quy định khác đi, mỗi đại biểu
được cử sẽ có một phiếu biểu quyết.
Điều
17: Hội Nghị Bất Thường
Ban Quản Trị sẽ triệu tập một cuộc
họp Hội Nghị Nhà Chung Cư đặc biệt khi có trên 50% tổng số các Chủ Sở Hữu Căn Hộ
và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ đề nghị bằng văn bản (có ký tên xác nhận) hoặc khi
Ban Quản Trị đề nghị và đồng thời có văn bản đề nghị của từ (ba mươi phần trăm)
30% tổng số Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ. Cho mục đích của điều
khoản này, mỗi một căn hộ sẽ chỉ được tính một phiếu đề nghị. Thông Báo Mời Họp,
các điều kiện, thể thức họp và biểu quyết thông qua quyết định được thực hiện
theo các quy định tại Điều 16 nêu trên.
Điều
18: Lấy ý kiến bằng văn bản
Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội
Nghị Nhà Chung Cư được thông qua tại cuộc họp Hội Nghị Nhà Chung Cư, việc lấy ý
kiến bằng văn bản chỉ được thực hiện khi pháp luật cho phép.
Điều
19: Thông qua quyết định của Hội Nghị
Nhà Chung Cư
19.1
Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội Nghị
Nhà Chung Cư sẽ được thông qua tại Hội Nghị Thường Niên, Hội Nghị Bất Thường
khi được sự chấp thuận của trên năm mươi phần trăm (50%) số phiếu của đại biểu
tham gia Hội nghị, mỗi đại biểu tham dự Hội nghị sẽ có một phiếu biểu quyết.
Các vấn đề chỉ được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi có số
Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ đại diện cho trên 50% tổng số
Căn Hộ mà Chủ Đầu Tư đã bàn giao và đang sinh sống hợp pháp tại Tòa nhà.
19.2
Các quyết định của Hội Nghị Nhà Chung Cư
phải được lập bằng văn bản, có chữ ký của thành viên Ban Quản Trị và được lưu
cùng với biên bản cuộc họp tại trụ sở làm việc của Ban Quản Trị. Riêng đối với
việc lấy ý kiến bằng văn bản Ban Quản Trị sẽ có nghĩa vụ lưu giữ toàn bộ các hồ
sơ tài liệu liên quan đến mỗi lần lấy ý kiến bằng văn bản bao gồm: Phiếu lấy ý
kiến, Biên bản kiểm phiếu, thông báo kết quả kiểm phiếu, trong thời hạn ít nhất
là 03 năm kể từ khi tiến hành lấy ý kiến.
CHƯƠNG
VI
CÁC
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CƯ DÂN
Điều
20: Các quy định chung
20.1
Tiếng ồn
Cư Dân không được gây ra tiếng ồn trong Tòa Nhà và
Khu nhà ở cao tầng làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong Tòa Nhà và Khu nhà ở cao
tầng, khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung của Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng, ảnh hưởng
đến các Cư Dân khác hoặc của những người khác được sử dụng hợp pháp Phần Sở Hữu
Chung.
20.2
Cản trở người khác sử dụng Phần Sở Hữu
Chung
Cư Dân không được cản trở việc sử dụng hợp pháp Phần
Sở Hữu Chung của bất kỳ người nào. Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành có quyền tự
mình hoặc yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoặc thuê đơn vị chuyên môn di dời và xử
lý theo pháp luật các tài sản để ở khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung và có quyền
yêu cầu chủ sở hữu các tài sản đó phải thanh toán và bồi hoàn mọi chi phí phát
sinh từ việc di dời và xử lý tài sản đó.
20.3
Gây thiệt hại đối với Phần Sở Hữu Chung
20.3.1 Cư
Dân không được viết, vẽ, sơn, khắc, đóng đinh hoặc dán bất kỳ giấy tờ, tờ rơi
quảng cáo hoặc các vật khác có tính chất tương tự trên tường, cầu thang và các
khu vực khác thuộc Phần Sở Hữu Chung. Cư Dân không được di dời Phần Sở Hữu
Chung hoặc làm ảnh hưởng đến bất kỳ kết cấu nào tạo thành bộ phận của Phần Sở Hữu
Chung mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận
Hành.
20.3.2 Cư
Dân không được thực hiện bất kỳ hành vi có thể gây hư hại, thiệt hại hoặc hư hỏng
Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng và Phần Sở Hữu Chung. Bất cứ ai bị phát hiện sẽ
được thông báo cho cơ quan công an để xử lý theo quy định của pháp luật.
20.4
Thay đổi đối với lô gia, cửa sổ và cửa
chính
20.4.1 Cư
Dân không được thay đổi lô gia/ban công, cửa sổ và cửa ra vào chính đặt ở mặt
ngoài của Căn Hộ nếu không có chấp thuận bằng văn bản của Doanh Nghiệp Quản Lý
Vận Hành.
20.4.2 Cư
Dân không được lắp đặt, xây dựng, duy trì hoặc cho lắp đặt, xây dựng thêm trong
khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung; Cư Dân sẽ không lắp đặt, xây dựng, duy trì hoặc
cho lắp đặt, xây dựng thêm lưới sắt, lồng sắt (kiên cố hoặc bán kiên cố) bao
quanh lô gia/ban công của Căn Hộ mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản
của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành.
20.5
Mặt ngoài của Căn Hộ
Cư Dân không được:
20.5.1 Đặt
bất kỳ bảng thông báo, bảng quảng cáo, pa nô, áp phích dưới mọi hình thức trong
khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung hoặc mặt ngoài Căn Hộ của Cư Dân đó mà không có
sự chấp thuận trước bằng văn bản của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành;
20.5.2 Lắp
đặt Anten, thiết bị thu phát sóng nằm ngoài Căn Hộ, trên mái, ban công hoặc mặt
ngoài của Căn Hộ và Tòa Nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng mà không có sự chấp thuận
trước bằng văn bản của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành;
20.5.3 Viết,
vẽ, sơn hoặc sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài Căn Hộ và Tòa Nhà và
Khu nhà ở cao tầng trái với quy định của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành; hoặc
20.5.4 Thực
hiện bất kỳ công việc nào có thể làm ảnh hưởng đến mặt ngoài của Tòa Nhà và Khu
nhà ở cao tầng mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Doanh Nghiệp Quản
Lý Vận Hành.
20.6
Thái độ của Cư Dân
20.6.1 Bất
kỳ Cư Dân nào, khi vào khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung, sẽ không được dùng lời
nói hoặc có thái độ hoặc hành vi khác có thể gây xúc phạm đến Cư Dân khác hoặc
bất kỳ người nào sử dụng hợp pháp Phần Sở Hữu Chung.
20.6.2 Cư
Dân chịu trách nhiệm đảm bảo rằng khách của mình sẽ không có hành động hoặc
thái độ gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng, ảnh
hưởng đến Cư Dân khác hoặc bất kỳ người nào sử dụng hợp pháp Phần Sở Hữu Chung.
20.7
Trẻ em chơi ở khu vực thuộc Phần Sở Hữu
Chung
Cư Dân chịu trách nhiệm đảm bảo rằng
con em mình chơi ở khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung sẽ không:
20.7.1 Gây
bất kỳ thiệt hại nào cho Phần Sở Hữu Chung;
20.7.2 Gây
ồn ào, gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh của các Cư Dân của các Căn Hộ khác;
20.7.3 Ảnh
hưởng đến các quy định trên, nghiêm cấm các trò chơi như trượt pa tanh, đá
bóng, đá cầu, đạp xe và các hành vi tương tự ở hành lang, cầu thang trong Tòa
Nhà và Khu nhà ở cao tầng và trong khu vực để xe mà có thể gây nguy hiểm hoặc
gây ồn ào ảnh hưởng đến các Cư Dân khác.
20.8
Xả rác ra các khu vực thuộc Phần Sở Hữu
Chung
Cư Dân không được xả rác, nước thải, khí thải, chất
độc hại, bụi, đất, chất bẩn hoặc các vật tương tự ra khu vực thuộc Phần Sở Hữu
Chung làm ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường của Cư Dân khác hoặc bất kỳ
người nào sử dụng hợp pháp đối với khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung.
20.9
Phơi quần áo
Cư Dân chỉ được phơi quần áo,
chăn màn, vải vóc, v.v tại khu vực được
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành hoặc Chủ Đầu Tư quy định cho mục đích này; Cư Dân
không được phép phơi lên cửa sổ, thành lô gia/ban công và các khu vực thuộc Phần
Sở Hữu Chung khác, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận
Hành.
20.10 Chứa
vật liệu dễ cháy
20.10.1 Cư
Dân không được sử dụng hoặc chứa trong Căn Hộ của mình hoặc khu vực thuộc Phần
Sở Hữu Chung bất kỳ hóa chất, chất lỏng dễ cháy nổ hoặc các vật liệu khác dễ
cháy nổ trừ các hóa chất, chất lỏng, gas hoặc các vật liệu khác được sử dụng
cho các mục đích sinh hoạt bình thường trong gia đình hoặc được chứa trong bình
xăng xe hoặc máy móc của Cư Dân.
20.10.2 Cư
Dân không được phép tiến hành, thực hiện bất kỳ hoạt động nào trong Tòa Nhà và
Khu nhà ở cao tầng mà có thể gây cháy nổ hoặc có thể gây hư hỏng đối với sàn,
tường, lối đi, thang máy, thang bộ, cửa ra vào, mái hoặc trần của Tòa Nhà và/hoặc
Căn Hộ.
20.11 Xả
rác thải
Đối với hệ thống ống xả rác trong Tòa Nhà:
20.11.1 Cư
Dân không được thải bất kỳ những vật có thể gây tắc, hư hỏng với hệ thống ống xả
rác như cành cây, hộp xốp, bìa cứng v.v.;
20.11.2 Cư
Dân không được đổ nước và những chất thải xây dựng như gạch, vữa, cát…vào hệ thống
ống xả rác;
20.11.3 Cư
Dân không được thải những vật đang cháy/có khả năng phát cháy vào hệ thống ống
xả rác;
20.11.4 Rác
thải trước khi đổ vào hệ thống ống xả rác phải được để trong túi buộc kín miệng;
20.11.5 Cư
Dân phải thực hiện việc phân loại rác thải theo đúng quy định của Doanh Nghiệp
Quản Lý Vận Hành;
20.11.6 Cư
Dân phải giữ gìn vệ sinh hệ thống xả rác trong Tòa Nhà của mình để tránh côn
trùng.
20.12 Vật
nuôi
20.12.1 Cư
Dân không được nuôi động vật trong Căn Hộ của mình hoặc các khu vực thuộc Phần
Sở Hữu Chung mà việc nuôi động vật đó làm ảnh hưởng đến các Cư Dân của các Căn
Hộ khác.
20.12.2 Chỉ
những con vật nuôi làm cảnh trong nhà như chó, mèo cảnh hoặc các loại thú cảnh
khác mới được nuôi trong Căn Hộ và phải đảm bảo vật nuôi thường xuyên được tiêm
phòng dại. Không được phép nuôi trong Căn Hộ các loại gia súc, gia cầm như
trâu, bò, lợn, gà, vịt, v.v hoặc các con vật khác tương tự hoặc thú dữ hoặc động
vật gây nguy hiểm trong Căn Hộ.
20.12.3 Cư
Dân không được phép thả những động vật cảnh tại khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung
trừ khi có dây buộc, rọ mõm và có sự kiểm soát của Cư Dân.
20.12.4 Chủ
của vật nuôi sẽ chịu trách nhiệm về mọi chi phí cho việc dọn vệ sinh và/hoặc sửa
chữa Phần Sở Hữu Chung bị làm bẩn hoặc gây thiệt hại bởi vật nuôi của mình.
20.13 Trách
nhiệm bảo trì, bảo dưỡng Căn Hộ sau khi kết thúc thời hạn bảo hành
Sau khi hết thời hạn bảo hành chung của Căn Hộ và
sau khi kết thúc thời hạn bảo hành đối với những thiết bị, vật tư, vật liệu của
Căn Hộ theo quy định của Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, Cư Dân, bằng chi phí của
mình, sẽ tự tiến hành bảo trì, bảo dưỡng Căn Hộ và các thiết bị, vật tư, vật liệu
của Căn Hộ của mình như đối với sàn nhà, sơn tường, bóng đèn, thiết bị điện,
các thiết bị vệ sinh, đường ống dẫn nước, hệ thống thoát nước, đường điện, các
thiết bị, vật tư và vật liệu khác ở trong điều kiện tốt để không làm ảnh hưởng
đến Cư Dân trong các Căn Hộ khác.
20.14 Sử
dụng Căn Hộ
20.14.1 Cư
Dân không được sử dụng Căn Hộ của mình vào bất kỳ mục đích, hoạt động bất hợp
pháp, hoặc làm tổn hại uy tín và lợi ích hợp pháp của Chủ Đầu Tư và Cư Dân
khác.
20.14.2 Cư
Dân chỉ sử dụng Căn Hộ của mình làm nơi ở và sẽ không sử dụng hoặc cho phép sử
dụng Căn Hộ vào các mục đích khác gây thiệt hại hoặc gây nguy hiểm cho Cư Dân
khác hoặc bất kỳ người nào được phép sử dụng hợp pháp Phần Sở Hữu Chung hoặc
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín chung của các Cư Dân khác trong Tòa Nhà và Khu nhà
ở cao tầng.
20.14.3 Cư
Dân không sử dụng Căn Hộ của mình dưới các hình thức và cách thức gây thiệt hại
hoặc gây ra sự bất tiện cho các Cư Dân khác hoặc bất kỳ người nào được phép sử
dụng hợp pháp Phần Sở Hữu Chung. Vì mục đích như vậy, Cư Dân sẽ thực hiện các
nghĩa vụ sau đây:
(i)
Không để gas, khói, chất lỏng hoặc các
chất khác rò rỉ hoặc thoát ra từ Căn Hộ của mình gây thiệt hại cho người hoặc
tài sản ngoài Căn Hộ của mình.
(ii)
Đảm bảo rằng không đặt chậu cây hoặc các
vật khác trên tường chắn, cửa sổ hoặc lô gia/ban công nơi chúng có thể bị rơi
gây thiệt hại cho người hoặc tài sản bên dưới.
(iii)
Đảm bảo không gây ồn ào làm ảnh hưởng đến
trật tự trị an của Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng, đặc biệt là khoảng thời gian
sau 22h hàng ngày.
(iv)
Đảm bảo rằng khách của mình sẽ không
thông báo việc họ đến bằng việc bấm còi xe gây náo động hoặc làm phiền hà đến
các Cư Dân khác. Trong trường hợp khách đến Căn Hộ sau 22h hàng ngày, Cư Dân sẽ
phải đăng ký với Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành và xuống tầng 1 đón khách lên
Căn Hộ.
(v)
Đảm bảo rằng động cơ ô tô, xe máy của
mình sẽ được tắt trong khi chờ người trong Tòa Nhà đảm bảo xe của mình không
làm phiền đến các Cư Dân khác trong Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng.
(vi)
Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu
của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành vào từng thời điểm.
20.14.4 Trong
các trường hợp Cư Dân ở Căn Hộ đi vắng dài ngày và không có người ở Căn Hộ
trong thời gian đó, Cư Dân phải tắt các thiết bị điện, khóa van nước và đồng hồ
gas (nếu có) trong Căn Hộ, Cư Dân phải đăng ký số điện thoại liên hệ khi cần với
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành.
20.15 Ra
vào Căn Hộ
Cư Dân sẽ cho phép đại diện của Doanh Nghiệp Quản Lý
Vận Hành tiếp cận vào bên trong Căn Hộ của mình vào bất kỳ thời điểm nào hợp lý
và với thông báo trước một cách hợp lý (trừ trường hợp khẩn cấp thì không cần
thông báo trước) để:
20.15.1 Bảo
trì, sửa chữa hoặc lắp đặt mới cống, đường ống thoát nước, ống nước, dây điện,
đây điện thoại, máng nước trong, dưới hoặc trên Căn Hộ liên quan đến việc sử dụng
của các Căn Hộ khác hoặc Phần Sở Hữu Chung.
20.15.2 Kiểm
tra, bảo trì, sửa chữa hoặc nâng cấp Phần Sở Hữu Chung.
20.15.3 Thực
hiện bất kỳ công việc cần thiết hợp lý nào cho hoặc liên quan với việc thực hiện
các trách nhiệm của mình theo Nội Quy hoặc theo Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ hoặc
các quy định, thỏa thuận khác giữa Các bên.
Điều
21: Sử dụng Phần Sở Hữu Chung
21.1
Quy định chung
Mọi Cư Dân đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong
việc sử dụng chung Phần Sở Hữu Chung và chỉ sử dụng Phần Sở Hữu Chung đúng với
chức năng và quy định của Nội Quy này. Để đảm bảo duy trì chất lượng và việc sử
dụng phù hợp Phần Sở Hữu Chung theo Nội Quy, Cư Dân trong bất kỳ trường hợp nào
và dưới bất kỳ hình thức nào không được phép thực hiện những hành vi sau đây:
21.1.1 Sử
dụng hoặc cho phép sử dụng Phần Sở Hữu Chung mà có thể ngăn cản hay gây trở ngại
hay cản trở việc sử dụng bình thường và hợp pháp Phần Sở Hữu Chung của Cư Dân của
các Căn Hộ khác; Cản trở hoặc che khuất và/hoặc hành động tương tự với bất kỳ
phần nào trong Phần Sở Hữu Chung (cụ thể là vỉa hè, cầu thang, hành lang, và lối
chạy xe trong Phần Sở Hữu Chung đó) bằng cách để hay đặt bất kỳ đồ đạc hoặc vật
gì hoặc tụ tập tại khu vực đó. Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/ hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ
phải sắp xếp việc vận chuyển hàng hóa hay vật dụng sao cho không để hộp hay
thùng, hoặc bất kỳ chướng ngại vật nào tại Phần Sở Hữu Chung.
21.1.2 Sử
dụng hoặc cho phép sử dụng Phần Sở Hữu Chung vào mục đích bất hợp pháp hoặc gây
tổn hại đến danh tiếng của Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng hoặc gây rắc rối, phiền
hà hoặc nguy hiểm cho bất kỳ Cư Dân của các Căn Hộ khác như việc lưu trữ hàng
hóa nguy hiểm hoặc nuôi thú vật, đốt lửa tại Phần Sở Hữu Chung và sử dụng quá mức
Phần Sở Hữu Chung gây ảnh hưởng đến việc sử dụng Căn Hộ và/hoặc Phần Sở Hữu
Chung và/hoặc gây thiệt hại cho các Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/ hoặc Người Sử Dụng
Căn Hộ khác.
21.1.3 Sử
dụng các khu vực giải trí ngoài thời điểm được Chủ Đầu Tư / Doanh Nghiệp Quản
Lý Vận Hành cho phép căn cứ theo Nội Quy.
21.1.4 Sử
dụng sảnh, hành lang và cầu thang của các Căn Hộ, Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng
làm sân chơi dưới bất kỳ hoàn cảnh và theo bất kỳ cách thức nào;
21.1.5 Thực
hiện bất cứ việc nào mà sẽ gây tắc nghẽn hoặc bằng cách khác làm hư hệ thống
thoát nước hoặc vứt rác, chất thải hoặc các chất độc hại khác vào toa-let, bồn
vệ sinh, bồn rửa hoặc ống dẫn nước. Phải sử dụng bộ lọc và/hoặc các thiết bị lọc
rác thải đối với hệ thống thoát nước do Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng cung cấp,
lắp đặt.
21.1.6 Lấn
chiếm, sử dụng hoặc cho phép sử dụng Phần Sở Hữu Chung không đúng với mục đích
xây dựng ban đầu hoặc mục đích được phép theo Nội Quy này. Đặc biệt, nghiêm cấm
Cư Dân lấn chiếm và sử dụng hoặc cho phép sử dụng Phần Sở Hữu Chung vì mục đích
chứa hay giữ đồ đạc, buôn bán, kinh doanh, bán đấu giá, thương mại, sản xuất, hội
họp, giải trí, tiêu khiển hay cho bất kỳ mục đích không được phép nào khác.
21.1.7 Vào
bất cứ khu vực nào trong Phần Sở Hữu Chung được quy định là chỉ có những người
có trách nhiệm mới được vào, nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành hoặc của Ban Quản trị khi Ban Quản trị đã được
thành lập.
21.1.8 Không
cho phép bất kỳ người nào vào hoặc ra khỏi Căn Hộ sau khi cổng bên ngoài đã
đóng trong giờ quy định, tuy nhiên nếu được bảo vệ cho phép thì phải khóa cửa
ngoài mỗi lần ra hoặc vào. Cư Dân phải đăng ký với nhân viên tiếp tân hoặc nhân
viên bảo vệ tất cả khách thăm ra vào Căn Hộ ngoài thời gian quy định.
21.1.9 Thực
hiện bất cứ hành động nào có thể làm tăng phí bảo hiểm đối với Tòa Nhà và Khu
nhà ở cao tầng. Trong trường hợp vi phạm dẫn tới việc tăng phí bảo hiểm đối với
Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng, phải bồi hoàn phần phí bảo hiểm tăng thêm.
21.1.10 Điều
chỉnh hoặc thay thế hoặc thay đổi bất kỳ bộ phận nào của Phần Sở Hữu Chung được
quy định là chỉ có những người có trách nhiệm mới được thực hiện,
21.1.11 Xây
dựng hay lắp đặt bất kỳ công trình nào dưới bất kỳ hình thức gì ở trên, bên dưới
hay xung quanh Phần Sở Hữu Chung.
21.1.12 Gắn,
dựng hoặc treo bất cứ ăng-ten truyền thanh hoặc truyền hình nào ở trên hoặc lên
tường bên ngoài Căn Hộ.
21.1.13 Phá
hoại, có chủ ý phá hoại, hoặc thực hiện hoặc có bất kỳ hành vi bất hợp pháp hoặc
không được phép nào khác đối với Phần Sở Hữu Chung.
21.1.14 Hút
thuốc trong Phần Sở Hữu Chung, ngoại trừ tại các khu vực cho phép trong sảnh
câu lạc bộ của Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng và các địa điểm có chỉ dẫn cho
phép hút thuốc.
21.2
Sử dụng thang máy
21.2.1 Mọi
Cư Dân đều phải có ý thức trách nhiệm giữ gìn và sử dụng thang máy.
21.2.2 Nghiêm
cấm mọi hành vi phá hoại hoặc thái độ gây ảnh hưởng đối với những người sử dụng
thang máy khác.
21.3
Sử dụng bảng thông báo
21.3.1 Bảng
thông báo thuộc phạm vi quản lý của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành sẽ do Doanh
Nghiệp Quản Lý Vận Hành hoặc nhân viên của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành sử dụng
để thông báo các vấn đề liên quan đến Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng cho các Cư
Dân.
21.3.2 Ngoài
ra, khi được Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành đồng ý trước bằng văn bản, Cư Dân có
thể sử dụng bảng thông báo để thông báo với điều kiện:
(i) Cư
Dân phải nộp cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành một bản sao nội dung thông báo sẽ
được đặt trên bảng thông báo;
(ii) Trường
hợp Cư Dân có nhu cầu đưa thông tin theo yêu cầu riêng có phát sinh chi phí thì
phải thanh toán phí này cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành theo thỏa thuận giữa
người đưa thông tin và Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành;
(iii) Doanh
Nghiệp Quản Lý Vận Hành sẽ được quyền bỏ mọi thông báo trái phép trên bảng
thông báo mà không cần thông báo trước.
Điều
22: Hư hỏng, Thay đổi, hay Lắp đặt
thêm
22.1
Hư hỏng
Trong trường
hợp Căn Hộ (bao gồm cả Phần Sở Hữu Chung nằm trong Căn Hộ) có hư hỏng thì:
22.1.1 Cư
Dân phải ngay lập tức thông báo cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành và thực hiện
mọi nỗ lực sử dụng mọi biện pháp mà theo đánh giá khách quan của bên thứ ba là
cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đến mức tối đa. Trong trường hợp có
vi phạm, Cư Dân phải gánh chịu, toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ nghiêm trọng
của vi phạm đó, mọi chi phí sửa chữa, thay thế và khắc phục hư hỏng và thiệt hại
phát sinh;
22.1.2 Đối
với hư hỏng của Phần Sở Hữu Chung nằm trong Căn Hộ mà không gây ra do lỗi của
Cư Dân hay bất kỳ bên thứ ba nào khác hoặc bởi một Sự Kiện Bất Khả Kháng, thì
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành sẽ thực hiện việc sửa chữa theo Dịch Vụ Quản Lý Vận
Hành. Khi đó, Cư Dân phải cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh Nghiệp
Quản Lý Vận Hành và những công ty chuyên nghiệp do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận
Hành thuê được vào Căn Hộ và cho phép họ mang vào Căn Hộ máy móc, trang thiết bị
cần thiết để thực hiện việc sửa chữa nói trên. Khi tiến hành sửa chữa, Doanh
Nghiệp Quản Lý Vận Hành và những công ty chuyên nghiệp được thuê phải hạn chế tối
đa mọi bất tiện có thể gây ra cho Cư Dân và cho các tài sản của họ trong Căn Hộ.
22.1.3 Đối
với mọi hư hỏng khác của Căn Hộ (kể cả hư hỏng của Phần Sở Hữu Chung nằm trong
Căn Hộ) mà do lỗi của Cư Dân gây ra, thì Cư Dân phải tự gánh chịu mọi chi phí sửa
chữa, thay thế khắc phục hư hỏng đó. Trong trường hợp như vậy:
a)
Để đảm bảo tính an toàn và đồng bộ của
Phần Sở Hữu Chung, việc sửa chữa hư hỏng của Phần Sở Hữu Chung nằm trong Căn Hộ
trong mọi trường hợp phải do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành hay các công ty
chuyên nghiệp do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành thuê thực hiện. Khi đó, Cư Dân
phải cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành và
những công ty chuyên nghiệp do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành thuê được vào Căn
Hộ và cho phép họ mang vào Căn Hộ máy
móc, trang thiết bị cần thiết để thực hiện việc sửa chữa nói trên. Khi tiến
hành sửa chữa, Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành và những công ty chuyên nghiệp do
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành thuê phải hạn chế tối đa mọi bất tiện có thể gây
ra cho Cư Dân và không được gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho Căn Hộ, cho Cư Dân
và cho các tài sản của họ trong Căn Hộ.
b)
Đối với các hư hỏng khác của Căn Hộ, Cư
Dân có thể thuê Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành hay tự thuê các công ty chuyên
nghiệp để sửa chữa. Trong trường hợp Cư Dân muốn tự thuê các công ty chuyên
nghiệp để sửa chữa hư hỏng thì:
(i)
Để duy trì chất lượng
cho toàn bộ Tòa Nhà, tất cả các công việc sửa chữa do Cư Dân thực hiện trong phạm
vi Căn Hộ phải được thông báo và đăng ký với Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành. Các
thông tin chi tiết liên quan đến công việc sửa chữa như: nội dung công việc sửa
chữa dự kiến, đơn vị thi công, kế hoạch thi công dự kiến, thời gian thi công, các
bản vẽ thiết kế thi công, cam kết tuân thủ các Nội Quy và quy định của Tòa
nhàphải được cung cấp cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành chấp thuận trước khi thực
hiện thi công.
(ii) Trong
quá trình các công ty chuyên nghiệp đó sửa chữa Căn Hộ thì Chủ Đầu Tư/ Ban Quản
Trị/ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành, nếu có lý do chính đáng, có quyền vào Căn Hộ
để theo dõi, xem xét, kiểm tra và giám sát việc sửa chữa, yêu cầu tạm dừng hoặc
đình chỉ thi công trong trường hợp phát hiện vi phạm cho đến khi vi phạm được
khắc phục nhằm đảm bảo an toàn chung cho Tòa Nhà/Khu nhà ở cao tầng, Phần Sở Hữu
Chung và các Căn Hộ khác ở bên trên, bên dưới hay xung quanh Căn Hộ. Đơn vị thi
công có trách nhiệm tự vận chuyển thiết bị, công cụ và vật liệu xây dựng phục vụ
thi công, rác thải thi công vào và ra Căn Hộ (phải đăng ký sử dụng thang máy với
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành và được chấp thuận trước khi bắt đầu vận chuyển);
và
(iii) Trong
mọi trường hợp, việc sửa chữa nói trên không được làm ảnh hưởng hay phiền hà đến
sinh hoạt bình thường của Cư Dân của các Căn Hộ ở bên trên, bên dưới và xung
quanh, cũng như không được gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho các Căn hộ này hay
Cư Dân khác.
22.2
Thay đổi hoặc Lắp đặt thêm
Cư Dân trong bất kỳ trường hợp nào và dưới bất kỳ
hình thức nào không được cho phép:
22.2.1 Trổ
cửa, lỗ thông hơi, đục tường, cột, cơi nới, che chắn, tháo dỡ, xây thêm tường
hay các công trình xây dựng khác, v.v… đối với Căn Hộ hay Phần Sở Hữu Chung;
22.2.2 Thi
công các công trình ngầm dưới mặt đất, trong Căn Hộ hay dưới Phần Sở Hữu Chung
như việc đào giếng, lắp đặt ống dẫn, dây cáp ngầm, xây tường ngăn lên mặt sàn,
phá vỡ di chuyển các trang thiết bị trong Căn Hộ, hệ thống kỹ thuật gắn với Phần
Sở Hữu Chung …; và
22.2.3 Thực
hiện hay có bất kỳ công việc hay hành vi nào khác mà có thể làm thay đổi biến dạng
hay hư hỏng kết cấu, hoặc cấu trúc bên trong hay bên ngoài Tòa Nhà và Khu nhà ở
cao tầng, Căn Hộ hay Phần Sở Hữu Chung, bao gồm nhưng không giới hạn việc đặt
các biển quảng cáo, pano, áp phích, biển hiệu ở phía mặt ngoài của Căn Hộ,
không được cơi nới thêm ra xung quanh và/hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ
hình thức nào làm ảnh hưởng tới kiến trúc tổng thể của Tòa Nhà và Khu nhà ở cao
tầng và/hoặc mặt ngoài của Căn Hộ.
22.2.4
Trong
trường hợp Cư Dân muốn sửa chữa bên trong Căn Hộ (không làm ảnh hưởng đến kết cấu
chính của Căn Hộ), Cư Dân phải có đề nghị
bằng văn bản kèm theo phương án sửa chữa, kế hoạch sửa chữa gửi cho Chủ Đầu Tư
hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành nhà chung cư ít nhất là năm (05) ngày trước
thời điểm dự kiến bắt đầu thực hiện việc sửa chữa.Trong trường hợp sửa chữa, cải tạo khác, Cư Dân phải
thông báo cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành để được chấp thuận và chỉ được thực
hiện sửa chữa, cải tạo theo đúng phạm vi thiết kế, yêu cầu kỹ thuật và chất lượng
và các yêu cầu khác mà Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành chấp thuận hay đưa ra và
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường và khắc phục bất kỳ hư hỏng hay thiệt
hại nào khác phát sinh. Nếu trong quá trình giám sát và nghiệm thu, Doanh Nghiệp
Quản Lý Vận Hành hoặc đại diện nhận thấy chất lượng thi công không đảm bảo an
toàn, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của Tòa Nhà thì Doanh Nghiệp Quản
Lý Vận Hành có quyền yêu cầu Cư Dân và/hoặc nhà thầu của Cư Dân tạm dừng hoặc đình
chỉ thi công, thực hiện các biện pháp thay đổi, khắc phục để đảm bảo chất lượng,
an toàn, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng
trong thời hạn cụ thể. Nếu quá thời hạn yêu cầu mà Cư Dân và/hoặc nhà thầu của
Cư Dân không sửa chữa, khắc phục, Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành có quyền thuê
bên thứ ba độc lập, sau khi đã báo trước cho Cư Dân 05 ngày, vào thi công và
hoàn tất công việc và mọi chi phí liên quan sẽ do Cư Dân chi trả. Mọi công việc
thi công, sửa chữa, thay mới, lắp thêm phải được Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành
nghiệm thu và phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.
Điều
23: Các hành vi bị nghiêm cấm trong
sử dụng Tòa nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng
Cư Dân tuyệt đối không được thực hiện các hành vi
sau đây:
23.1
Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không
gian hoặc làm hư hỏng Phần Sở Hữu Chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình
thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của Tòa Nhà
và Khu nhà ở cao tầng;
23.2
Phân chia, chuyển đổi Phần Sở Hữu Chung
hoặc phần sử dụng chung trái quy định; gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh
hưởng đến trật tự, trị an của Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng;
23.3
Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc
hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc gia cầm trong
khu vực Phần Sở Hữu Chung;
23.4
Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc
có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc
trên mặt ngoài Căn Hộ, Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng trái với quy định; thay đổi
kết cấu, thiết kế của Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ (xây tường ngăn
lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với Phần Sở
Hữu Chung, đục phá Căn Hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức);
23.5
Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng Phần
Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ trái với mục đích quy định;
23.6
Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây nguy
hiểm, trồng thực vật gây nguy hại, ô nhiễm trong khu vực thuộc Phần Sở Hữu
Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống
của các hộ khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân
thủ đúng quy định của pháp luật);
23.7
Kinh doanh các ngành nghề và các loại
hàng hóa dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàng, gas, vật liệu nổ và các ngành nghề
gây nguy hiểm khác) hoặc pháp luật cấm;
23.8
Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn, ô
nhiễm môi trường (nhà hàng karaoke, vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô; lò mổ gia
súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác);
23.9
Thực hiện các hành vi khác mà pháp luật
cấm vào mỗi thời điểm.
Điều
24: Quy định về Phòng cháy chữa cháy
24.1
Cư Dân Tòa nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng
có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh Luật Phòng cháy chữa cháy (gọi tắt là
“PCCC”) và phương án PCCC cơ sở được phòng Cảnh sát PCCC có thẩm quyền ban
hành.
24.2
Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ
có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội PCCC cơ sở được lập tại nơi cư
trú … khi có yêu cầu (theo quy định của pháp luật PCCC).
24.3
Chủ hộ gia đình của mỗi Căn Hộ là người
chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động và thường xuyên kiểm tra PCCC trong phạm vi
trách nhiệm của mình … (theo quy định của pháp luật PCCC).
24.4
Các hành vi bị nghiêm cấm:
24.4.1
Cố ý gây cháy, nổ làm tổn hại đến tính mạng,
sức khoẻ con người; gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá
nhân; ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự xã hội.
24.4.2
Cản trở các hoạt động PCCC; chống người
thi hành nhiệm vụ PCCC.
24.4.3
Lợi dụng hoạt động PCCC để xâm hại đến
tính mạng, sức khoẻ con người; xâm phạm đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ
chức và cá nhân.
24.4.4
Báo cháy giả.
24.4.5
Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản,
sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ; vi phạm nghiêm trọng các
quy định về quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các tiêu chuẩn về PCCC
đã được Nhà nước quy định.
24.4.6
Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển
phương tiện, thiết bị PCCC, biển báo, biển chỉ dẫn, biển thoát nạn.
24.5
Bếp đun nấu, nơi thờ cúng phải đảm bảo
an toàn; các chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt.
24.6
Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ
ngồi trở lên … phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của cơ quan quản lý Nhà
nước về PCCC.
Điều
25: Quy định về khách tới thăm các hộ
dân sinh sống tại Tòa nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng
Để đảm bảo không những an ninh, an toàn, tiện lợi,
không gây phiền hà cho khách và các hộ dân sinh sống tại Tòa nhà thuộc Khu nhà ở
cao tầng mà còn ngăn ngừa một cách hiệu quả những đối tượng xấu (những người
lang thang, bán hàng rong, tiếp thị, trộm cắp, nghiện hút, bắt cóc, tống tiền…)
xâm nhập vào Toà Nhà và Khu nhà ở cao tầng, các hộ dân cùng phối kết hợp với bảo
vệ Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng thực hiện các quy định sau:
25.1
Đối tượng áp dụng: khách đến gặp chủ
nhà; khách đến liên hệ công tác. Thủ tục này không áp dụng trong những trường hợp
sau:
25.1.1
Người được coi là khách thăm quan khu vực
công cộng của Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng;
25.1.2
Người đi cùng với chủ hộ;
25.1.3
Người đi thăm Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng
mà bộ phận bảo vệ đã được thông báo từ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành.
25.2
Khi có khách đến thăm Cư Dân sinh sống tại
Toà Nhà và Khu nhà ở cao tầng, bộ phận bảo vệ lịch sự đề nghị khách tự giới thiệu
mình và đề nghị làm thủ tục đăng ký với bảo vệ Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng
trước khi lên thăm Cư Dân. Nhân viên bảo vệ có thể giữ lại một trong số các giấy
tờ như: CMT, Bằng lái xe, Hộ chiếu,…và khi khách về bảo vệ sẽ trả lại giấy tờ
tùy thân cho khách.
25.3
Khi khách không mang theo các giấy tờ
trên, nhân viên bảo vệ có thể đi cùng tới nơi khách muốn đến, hoặc có thể gọi
cho chủ nhà để đón khách.
25.4
Những khách thăm quan được sự đồng ý của
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành được miễn không lấy thẻ ra vào. Họ cũng phải được
nhân viên bảo vệ tháp tùng tới nơi khách muốn đến.
25.5
Trong những trường hợp đặc biệt khách sẽ
bị từ chối cho vào Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng bao gồm các trường hợp khách
có hành vi gây gổ, nói tục, say bia, rượu, có hành vi đe doạ nhân viên, khách cố
ý gây thiệt hại tài sản, hoặc làm phiền hà cho khách khác (hay chủ nhà khác)
...
Điều
26: Đăng ký hộ khẩu thường trú và tạm
trú, tạm vắng
Cư Dân phải đăng ký với Doanh Nghiệp Quản Lý Vận
Hành danh sách các thành viên trong Căn Hộ (tên, tuổi, số điện thoại, số Giấy
chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu…) và phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký hộ khẩu
hoặc tạm trú, tạm vắng với cơ quan công an theo quy định.
Điều
27: Những quy định về Nơi đỗ xe
27.1
Nơi để xe ôtô:
27.1.1
Khu để xe ôtô được đặt tại khu vực do Chủ
Đầu Tư quy định trong nhà hoặc tầng hầm (nếu có) của Khu nhà ở cao tầng. Các Căn
hộ để xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống tùy theo điều kiện đáp ứng của Khu nhà ở
cao tầng trên cơ sở không độc quyền (không có chỗ cố định), với điều kiện là có
trả phí theo mức giá của Chủ Đầu Tư được quy định hợp pháp. Vị trí/chỗ để xe sẽ
do Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành thông báo và cung cấp đến các Cư
Dân;
27.1.2
Đối với Khu để xe, các quy định dưới đây
phải được tuân thủ và thực hiện nghiêm túc: Chỉ có những xe có Thẻ để xe riêng
do Chủ Đầu Tư cấp mới được phép ra vào Khu để xe dành cho Khu nhà ở cao tầng. Nếu
không gắn Thẻ để xe trên tấm kính chắn trước một cách rõ ràng, các xe ô tô sẽ
không được phép vào khu vực để xe. Cư Dân cũng cần trình/cho xem Thẻ để xe
trong khi đang để xe hoặc khi được yêu cầu bởi nhân viên trông giữ xe của Chủ Đầu
Tư và/hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành;
27.1.3
Khi ra vào Khu để xe dành cho Khu nhà ở
cao tầng, các xe đều phải giảm tốc độ, đảm bảo tốc độ trong Khu để xe không vượt
quá 5km/giờ và tuân thủ nghiêm túc các bản hướng dẫn của Chủ Đầu Tư và/hoặc
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành;
27.1.4
Nếu có quy định về chỗ để xe, các xe phải
để đúng nơi quy định. Nghiêm cấm để bất kỳ đồ vật nào khác tại nơi để xe hoặc để
xe bừa bãi hay để xe tại hay xung quanh bất kỳ khu vực nào của Phần Sở Hữu
Chung mà không được quy định làm nơi để xe; Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy,
quy định trong Khu để xe để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy;
27.1.5
Chỗ/vị trí để xe, loại ô để xe (cố định
hoặc không cố định) sẽ do Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành quyết định
và thông báo, cung cấp đến các Cư Dân;
27.1.6
Có trách nhiệm chủ động khai báo với
nhân viên trông giữ xe của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành về tình trạng xe, khuyết
tật hoặc mất mát nếu có trước khi đưa xe vào gửi;
27.1.7
Cư Dân sẽ đóng phí để xe hàng tháng cho
Chủ Đầu Tư và/hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành trong vòng năm (5) ngày trước
tháng sử dụng;
27.1.8
Phí gửi xe dành cho Cư Dân sẽ do Chủ Đầu
Tư và/hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành quy định vào từng thời điểm theo
nguyên tắc phù hợp giá thị trường và đặc thù về điều kiện, tiêu chuẩn của Dự
án, được ban hành hợp pháp.
27.1.9
Bãi để xe dành cho khách trong Phần Sở Hữu
Chung sẽ chỉ được xem là bãi để xe tạm thời dành cho khách với phí để xe hợp lý
phù hợp với quy định hiện hành theo từng thời điểm phù hợp giá thị trường và đặc
thù về điều kiện, tiêu chuẩn của Dự án, được ban hành hợp pháp.
27.1.10 Các
loại xe sẽ không được cấp một ô để xe thường xuyên (nghĩa là không chiếm giữ độc
quyền);
27.1.11 Cư
Dân phải bảo đảm di chuyển xe theo đúng luồng/hướng đi quy định.
27.1.12 Chủ
Đầu Tư hoặc người được ủy quyền có quyền từ chối không cho bất cứ xe nào vào
trong khu vực Khu để xe nếu: (i) Thẻ để xe không hợp lệ hoặc Thẻ để xe không rõ
ràng, hoặc (ii) các xe đó thải khói quá nhiều hoặc bị chảy dầu hoặc có nguy cơ
gây mất an toàn, hoặc (iii) người điều khiển xe đang trong tình trạng say do sử
dụng rượu, bia, chất kích thích hoặc không làm chủ được hành vi;
27.1.13 Phù
hợp với thiết kế Dự án được phê duyệt, Chủ Đầu Tư có quyền lắp đặt, bảo trì, sử
dụng, sửa chữa hoặc thay thế bất cứ đường ống, dây điện, ống, dây dẫn hoặc dây
cáp phía dưới, đi ngang qua hoặc phía trên Khu để xe; và có quyền vận chuyển hoặc
tải nước, không khí, điện, chất thải, nước thải và các vật liệu khác trong những
đường ống, dây điện, ống dẫn hoặc dây cáp nói trên.
27.1.14 Nếu
không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Chủ Đầu Tư thì Khu để xe chỉ được
phép sử dụng để xe ô-tô riêng (từ 7 chỗ ngồi trở xuống);
27.1.15 Không
được làm vệ sinh, lau chùi, sửa chữa hoặc rửa xe ô tô trong Khu để xe hoặc
trong bất kỳ phần nào của Khu nhà ở cao tầng;
27.1.16 Phải
tuân thủ các hướng dẫn của Chủ Đầu Tư và các nhân viên trong việc sử dụng Khu để
xe;
27.1.17 Không
để xe hoặc lên xuống đón khách tại đoạn dốc hoặc lối ra vào Khu để xe;
27.1.18 Phải
giữ vệ sinh sạch sẽ và không được xả rác trong Khu để xe;
27.1.19 Phải
bồi hoàn hoặc yêu cầu bên có liên quan bồi hoàn cho Chủ Đầu Tư mọi chi phí thực
tế phát sinh liên quan đến việc: (i) Chủ Đầu Tư phải di dời khỏi hoặc giữ lại Khu
để xe bất cứ tài sản hoặc xe nào để không đúng nơi quy định hoặc không tuân thủ
các quy định của Nội Quy về đảm bảo an toàn trong Khu để xe, và/hoặc (ii) bất cứ
khiếu nại nào mà Chủ Đầu Tư có thể phải chịu hoặc gánh chịu theo khiếu nại hay
kiện cáo của bất kỳ người nào đòi quyền lợi liên quan đến xe hoặc tài sản để
trong Khu để xe;
27.1.20 Thanh
toán cho Chủ Đầu Tư bất cứ chi phí thực tế nào mà Chủ Đầu Tư phải chịu khi thực
thi quyền di dời xe hoặc tài sản khỏi khu vực để xe đối với xe hoặc tài sản để
không đúng nơi quy định hoặc không tuân thủ các quy định của Nội Quy về đảm bảo
an toàn trong Khu để xe, bao gồm phần chênh lệch cao hơn của chi phí đó so với
khoản tiền nhận được do bán xe hoặc tài sản đó khi được Chủ Đầu Tư yêu cầu;
27.1.21 Không
được cho mượn, chuyển nhượng hoặc cho thuê lại thẻ gửi xe trong Khu để xe;
27.1.22 Phù
hợp quy định pháp luật tại từng thời điểm, Chủ Đầu Tư sẽ sửa đổi hoặc bổ sung
các quy định để xe này để phù hợp với sự thay đổi của tình hình kinh tế xã hội,
thị trường, chính sách nhà nước, pháp luật và/hoặc yêu cầu của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền. Chủ Đầu Tư có nghĩa vụ thông báo cho các Cư Dân bằng văn bản
về sự thay đổi đó 07 ngày trước ngày áp dụng. Trong trường hợp không nhận được
ý kiến phản đối của Cư Dân, các quy định mới sẽ được áp dụng vào ngày theo
thông báo;
27.1.23 Nếu
không được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ Đầu Tư thì không được thực hiện bất
hành vi nào trong Khu để xe hoặc Khu nhà ở cao tầng mà có thể:
(i)
làm tăng phí bảo hiểm đối với Khu để xe
và tài sản trong đó;
(ii)
làm vô hiệu hoặc khiến cho các điều khoản
bảo hiểm bị mất hiệu lực hoặc không còn hiệu lực liên quan đến Khu để xe hoặc bất
cứ tài sản nào trong đó; hoặc trái pháp luật hoặc các yêu cầu của công ty bảo
hiểm của Chủ Đầu Tư về hỏa hoạn hoặc an toàn hỏa hoạn hoặc phòng cháy chữa cháy
hoặc trái với bất kỳ hợp đồng bảo hiểm nào liên quan đến Khu để xe cũng như các
tài sản trong đó;
(iii)
Cư Dân sẽ thanh toán cho Chủ Đầu Tư các
chi phí bảo hiểm cộng thêm đối với Khu để xe và các tài sản trong đó liên quan
đến việc phòng ngừa các rủi ro phát sinh thêm do việc chiếm giữ và sử dụng Khu
để xe của họ gây ra.
27.2
Nơi để xe (xe đạp, xe cho người tàn tật,
xe động cơ hai bánh)
27.2.1
Khu vực để xe cho xe đạp, xe máy, xe cho
người tàn tật, xe động cơ hai bánh cho Cư Dân sẽ được Chủ Đầu Tư phân chia sau
khi Dự Án hoàn thành dựa trên thiết kế Dự Án đã được phê duyệt.
27.2.2
Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Người Sử Dụng Căn Hộ/Người
Liên Quan Của Cư Dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định chung trong khu vực để
xe theo quy định tại Nội Quy này.
27.3
Quy định đối với lái xe:
Tất cả các lái xe phải tuân theo Nội quy trông giữ
xe tại Khu nhà ở cao tầng như sau:
27.3.1
Xe phải đỗ đúng nơi quy định theo đúng ô
đỗ xe đã được sơn, hoặc theo sự hướng dẫn của nhân viên bãi đỗ xe. Không được đỗ
xe máy vào nơi đỗ ôtô và ngược lại.
27.3.2
Nghiêm cấm mọi hành vi đỗ xe trước các
trang thiết bị PCCC làm cản trở công tác PCCC, đỗ xe trên các đường đi trong
khu vực đỗ xe làm cản trở việc lưu thông.
27.3.3
Nghiêm cấm hút thuốc lá, để chất dễ phát
cháy, nổ, dễ bắt cháy, nổ trong bãi xe.
27.3.4
Nghiêm cấm việc mở nhạc to.
27.3.5
Không được ngủ qua đêm trong bãi để xe.
27.3.6
Tất cả xe đỗ tại bãi đều phải được khoá,
riêng đối với xe máy không được khoá càng khoá cổ, không treo áo mưa và các vật
dụng, tài sản khác tại xe.
27.3.7
Phải tuân theo những bảng hướng dẫn bao
gồm hướng dẫn về ký hiệu và tốc độ trong Khu để xe hoặc Tầng hầm (nếu có).
27.3.8
Chỉ được sử dụng còi và đèn pha trong
trường hợp cần thiết.
27.3.9
Không được vận chuyển hàng hoá bất hợp
pháp, chất dễ cháy nổ.
27.3.10 Luôn
giữ vệ sinh sạch sẽ và bỏ rác đúng nơi quy định.
Điều
28: Trách nhiệm, Quyền và Nghĩa vụ của
Cư Dân
28.1
Trách nhiệm chung của tất cả các Cư Dân
28.1.1
Tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng
các hướng dẫn, và yêu cầu mà Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành đưa ra
có liên quan đến:
a)
Việc tuân thủ và thực hiện Nội Quy này;
và
b)
Việc quản lý, điều hành và sử dụng Tòa
Nhà, các Căn Hộ, Phần Sở Hữu Chung và mọi vấn đề có liên quan.
28.1.2
Tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng mọi
nghĩa vụ của mình theo Nội Quy này và trong trường hợp có vi phạm thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật Việt Nam về các tổn thất và thiệt hại xảy ra
cho các Căn Hộ khác và/hoặc Chủ Đầu Tư.
28.1.3
Tuân thủ và áp dụng các biện pháp phòng
cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định riêng của
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành; cam kết phối hợp chặt chẽ cùng với Doanh Nghiệp
Quản Lý Vận Hành để thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa
cháy tham gia diễn tập phòng cháy, chữa
cháy định kỳ hàng năm của Tòa Nhà và Khu
nhà ở cao tầng.
28.1.4
Thực hiện tốt các chính sách, chuẩn mực
về gia đình và nếp sống văn hóa do chính quyền địa phương đưa ra. Thiết lập và
duy trì, gìn giữ mối quan hệ tốt đẹp và sống hòa đồng với Cư Dân của các Căn Hộ
khác. Khi có vấn đề phát sinh, bất đồng, hay không hài lòng, nên trực tiếp trao
đổi với nhau một cách thẳng thắn trên tinh thần xây dựng và hợp lý, tránh to tiếng,
cãi nhau, đánh nhau làm ảnh hưởng đến Cư Dân của các Căn Hộ khác;
28.1.5
Nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện đúng
các quy định của pháp luật Việt Nam như đăng ký tạm trú; tạm vắng, trật tự an
ninh v.v…;
28.1.6
Phải thông báo ngay cho Doanh Nghiệp Quản
Lý Vận Hành về bất kỳ vi phạm nào đối với Nội Quy của bất kỳ Cư Dân hay bất kỳ
hành vi nào có ảnh hưởng nghiêm trọng hay gây hư hỏng, thiệt hại cho các Cư Dân
và Phần Sở Hữu Chung hoặc hành vi có ảnh hưởng đến sự an toàn, an ninh trật tự
chung, sức khỏe, vệ sinh môi trường của các Căn Hộ trong Tòa Nhà và Khu nhà ở
cao tầng mà mình biết hay phát hiện được;
28.1.7
Cung cấp một chìa khóa, mã số, thẻ từ…dự
phòng cho Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành để sử dụng trong trường hợp
khẩn cấp. Chìa khóa này sẽ được đựng trong phong bì dán kín và được niêm phong
có xác nhận của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ, đồng thời được
lưu giữ tại két an toàn tại Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành. Chìa
khóa này sẽ chỉ được sử dụng các trường hợp khẩn cấp khi phát hiện nguy cơ
cháy, nổ, vỡ nước, ngập lụt có thể gây nguy hại đối với Căn Hộ nói riêng và Tòa
Nhà nói chung. Ngay trước khi mở niêm phong, Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý
Vận Hành sẽ liên hệ với Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ theo số
điện thoại đã được đăng ký trước và chìa khóa sẽ được niêm phong lại ngay sau
đó với sự chứng kiến và xác nhận của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng
Căn Hộ. Trong trường hợp có thay đổi, Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng
Căn Hộ có trách nhiệm phải thông báo và gửi ngay chìa khóa, mã số, thẻ từ thay
thế … cho Ban Quản Trị/ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành để cập nhật.
28.1.8
Đăng ký với Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản
Lý Vận Hành ít nhất một số điện thoại (di động hoặc cố định ) để Ban Quản Trị
/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành liên hệ trong trường hợp cần thiết. Số điện thoại
này phải là số điện thoại giữ liên lạc thường xuyên và trong trường hợp có thay
đổi, Chủ Sở Hữu Căn Hộ có trách nhiệm phải thông báo ngay cho Ban Quản Trị/Doanh
Nghiệp Quản Lý Vận Hành để cập nhật.
28.1.9
Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những
hư hại, tai nạn hay mất mát gây ra cho nhân viên, khách hàng, khách mời hay bất
kỳ bên thứ ba nào khác, tự chịu trách nhiệm quản lý tài sản và đồ dùng cá nhân
của mình trong Căn Hộ.
28.1.10 Tự
trang trải các chi phí về thiết kế và bày trí Căn Hộ và chi phí lắp đặt thêm hệ
thống kỹ thuật (điện, điều hòa không khí, vệ sinh…).
28.1.11 Nghiêm
chỉnh chấp hành và tuân thủ pháp luật Việt Nam.
28.1.12 Có
trách nhiệm phối kết hợp chặt chẽ cùng với Chủ Đầu Tư hoặc đại diện của Chủ Đầu
Tư, Ban Quản Trị, Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành trong các hoạt động vì mục đích
chung cho Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng, và các hoạt động mang tính xã hội
không phục vụ mục đích kinh doanh thu lợi, các hoạt động do chính quyền địa
phương hoặc các cơ quan quản lý có thẩm quyền phát động và yêu cầu các chiến dịch
ngăn chặn, phòng ngừa các cuộc diễn tập phòng cháy, chữa cháy… mà Cư Dân có
trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia, thực hiện.
28.2
Quyền và nghĩa vụ của Cư Dân
28.2.1 Quyền và Nghĩa vụ của Chủ Sở Hữu Căn Hộ
a) Quyền
sở hữu đối với phần diện tích sàn Căn Hộ đã mua theo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ đã
ký với Chủ Đầu Tư;
b) Được
quyền sử dụng diện tích thuộc Phần Sở Hữu Chung, bao gồm các diện tích qui định
tại Điều 31 của Nội Quy này;
c) Yêu
cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến
quản lý sử dụng Khu nhà ở cao tầng;
d) Chấp
hành đầy đủ những quyết định của Hội Nghị Nhà Chung Cư;
e) Có
trách nhiệm bảo trì Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ;
f) Đóng
góp đầy đủ, đúng thời hạn Phí Quản Lý Vận Hành, kinh phí bảo trì Phần Sở Hữu
Chung và các khoản kinh phí phải nộp theo qui định của Nội Quy;
g) Tạo
điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì
Phần Sở Hữu Chung của Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng;
h) Chấp
hành Nội Quy, qui định về quản lý việc sử dụng Tòa nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng;
thực hiện đúng các qui định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng,
an ninh trật tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong Tòa
nhà và Khu nhà ở cao tầng;
i)
Thực hiện việc đăng ký tạm vắng, tạm trú
theo đúng qui định của pháp luật;
j) Thông
báo các qui định nêu tại Nội Quy này cho người được ủy quyền hợp pháp sử dụng
Căn Hộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng Căn Hộ của mình;
k) Khôi
phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với Phần Sở Hữu Chung hoặc
phần sở hữu riêng của người sử dụng khác trong Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng bị
hư hỏng do mình gây ra;
28.2.2
Quyền và Nghĩa vụ của Người Sử Dụng Căn Hộ
a) Khi
được sự đồng ý của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, được sử dụng phần hợp pháp Phần Sở Hữu
Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và được sử dụng các phần diện tích thuộc Phần Sở Hữu
Chung;
b) Yêu
cầu Chủ Sở Hữu Căn Hộ cung cấp bản Nội Quy này và các thông tin liên quan đến
việc quản lý sử dụng Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng;
c) Tham
gia Hội Nghị Nhà Chung Cư, đóng góp Phí Quản Lý Vận Hành và kinh phí bảo trì
theo qui định của Nội Quy này trong trường hợp có thỏa thuận với Chủ Sở Hữu Căn
Hộ;
d) Chấp
hành đầy đủ những quyết định của Hội Nghị Nhà Chung Cư;
e) Thực
hiện các nghĩa vụ qui định tại các điểm g, h, i, j, k của khoản 28.2, Điều này
CHƯƠNG
VII
CÁC
KHOẢN PHÍ, MỨC PHÍ ĐÓNG GÓP
Điều
29: Kinh Phí Bảo Trì
29.1
Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung
29.1.1 Việc
bảo trì Phần Sở Hữu Chung sẽ do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành thực hiện phù hợp
với các quy định của pháp luật về bảo trì các công trình xây dựng. Doanh Nghiệp
Quản Lý Vận Hành có thể thuê một hay nhiều công ty chuyên nghiệp để thực hiện dịch
vụ bảo trì Phần Sở Hữu Chung theo quy định của Nội Quy này.
29.1.2
Kinh phí bảo trì Phần Sở Hữu Chung bao gồm:
(i)
Kinh phí do Chủ Đầu Tư nộp: là tổng khoản
tiền tương ứng với 2% Giá Trị Căn hộ trước thuế giá trị gia tăng mà các bên có
nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho
việc bảo trì phần sở hữu chung Tòa Nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng;
(ii)
Khoản đóng góp do huy động của các bên
tương ứng với phần diện tích của Phần Sở Hữu Riêng Của các bên trong trường hợp
kinh phí bảo trì nêu trên không đủ. Mức thu cụ thể sẽ được thông qua Hội Nghị
Nhà Chung Cư theo nguyên tắc mức đóng góp tương ứng với phần diện tích sở hữu
riêng của các bên;
(iii)
Khoản đóng góp của Cư Dân/Người Liên
Quan Của Cư Dân trong trường hợp Phần Sở Hữu Chung bắt buộc phải bảo trì, sửa
chữa do lỗi của Cư Dân/ Người Liên Quan Của Cư Dân gây ra;
29.1.3
Các khoản đóng góp trên sẽ tạo thành Quỹ
Bảo Trì và được gửi vào một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi
suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn do Chủ Đầu Tư lập.
Sau khi Ban Quản Trị đã được thành lập, Quỹ Bảo Trì với hình thức đồng chủ tài
khoản (chủ tài khoản gồm Trưởng Ban Quản Trị và một Phó trưởng ban quản trị) để
quản lý và sử dụng tài khoản Quỹ Bảo Trì theo quy định của pháp luật về tài
chính. Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ do gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ
sung vào Quỹ Bảo Trì.
29.1.4
Quỹ Bảo Trì chỉ dùng trong việc bảo trì
Phần Sở Hữu Chung, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành Tòa nhà và Khu
nhà ở cao tầng và các mục đích khác.
29.1.5
Quỹ Bảo trì sẽ được quyết toán độc lập hằng
năm và sẽ được báo cáo tại Hội Nghị Nhà Chung Cư thường niên.
29.1.6
Khu Diện Tích Thương Mại của Tòa Nhà và
Khu nhà ở cao tầng và các tiện ích của Diện Tích Thương Mại thuộc Phần Sở Hữu
Riêng Của Chủ Đầu Tư do Chủ Đầu Tư bằng kinh phí của mình tự thực hiện các hoạt
động bảo trì..
29.2
Kinh phí bảo trì Phần Sở Hữu Riêng Của
Chủ Sở Hữu Căn Hộ
29.2.1
Phí bảo trì, sửa chữa và mọi thiệt hại
phát sinh từ hoạt động bảo trì, sửa chữa hoặc không bảo trì sửa chữa Phần Sở Hữu
Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ sẽ do Chủ Sở Hữu Căn Hộ chịu trách nhiệm. Đối với
trường hợp chưa xác định được hoặc không xác định được Chủ Sở Hữu Căn Hộ thì
Người Sử Dụng Căn Hộ hoặc người đang thực tế sử dụng Căn Hộ có trách nhiệm thực
hiện/chi trả.
29.2.2
Việc bảo trì Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở
Hữu Căn Hộ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo trì các công
trình xây dựng.
Điều
30: Kinh Phí Quản Lý Vận Hành
30.1
Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành
30.1.1 Dịch
Vụ Quản Lý Vận Hành do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành cung cấp cho Cư Dân được
liệt kê dưới đây và có thể được Ban Quản Trị (nếu được Hội Nghị Nhà Chung Cư
giao hoặc ủy quyền) điều chỉnh phù hợp vào từng thời điểm với thông báo trước bằng
văn bản gửi cho Cư Dân. Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành bao gồm:
i)
Dịch vụ quản lý chung cho Tòa Nhà và Khu
nhà ở cao tầng và Phần Sở Hữu Chung, bao gồm cả việc xử lý các vi phạm Nội Quy;
ii)
Dịch vụ vận hành Tòa Nhà và Khu nhà ở
cao tầng và Phần Sở Hữu Chung, bao gồm cả Phần Sở Hữu Chung nằm trong Căn Hộ
(trừ hoạt động Bảo Trì Tòa Nhà và Khu nhà ở cao tầng và Phần Sở Hữu Chung quy định
tại Nội Quy này).
iii) Các
dịch vụ An ninh (24 giờ) cho Tòa Nhà, cho Phần Sở Hữu Chung và giải quyết những
vấn đề liên quan đến việc không tuân theo quy định và đe dọa đến an ninh.
iv) Dọn
dẹp và làm sạch Phần Sở Hữu Chung, thu gom và xử lý rác và đảm bảo cảnh quan của
Tòa Nhà, Căn Hộ và Phần Sở Hữu Chung.
v)
Duy trì, kiểm tra hệ thống phòng cháy chữa
cháy.
vi) Đọc
chỉ số tiêu thụ điện, nước, thu tiền và trả tiền điện, nước và các chi phí sinh
hoạt khác thay mặt Chủ Sở Hữu Căn Hộ.
30.1.2
Các Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành trên có thể
được Ban Quản Trị điều chỉnh phù hợp vào từng thời điểm, sau khi được Hội Nghị
Nhà Chung Cư phê duyệt, với thông báo bằng văn bản gửi cho Cư Dân trước… ngày.
30.2 Phí
Quản Lý Vận Hành
30.2.1
Phí Quản Lý Vận Hành được dùng để chi trả
cho các Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành trên, bao gồm những chi phí sau:
i)
Chi phí điện, nước tại Phần Sở Hữu
Chung;
ii)
Phí cho các dịch vụ như đã đề cập ở mục
30.1, Điều này;
iii)
Các Chi phí thanh toán lương và chi phí
quản lý hành chính của Ban Quản Trị;
iv)
Phí an ninh như đã đề cập ở trên;
v)
Phí bảo hiểm: bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm
trách nhiệm công cộng cho Phần Sở Hữu Chung (không tính bảo hiểm dành cho người
hoặc tài sản trong phạm vi Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu) …;
vi)
Phí dịch vụ cho việc dọn dẹp, làm sạch,
thu gom và xử lý rác cũng như đảm bảo cho cảnh quan như đã đề cập ở trên;
vii)
Chi phí cho dịch vụ phòng cháy chữa cháy
như đã quy định ở trên;
viii)
Chi phí cho dịch vụ kiểm tra chỉ số tiêu
thụ điện, nước, thu và thanh toán tiền điện, nước, và các sinh hoạt phí khác
như đã quy định ở trên;
ix)
Phí kiểm toán và phí quản lý hành chính;
x)
Phí nhà thầu đối với Phần Sở Hữu Chung;
xi)
Chi phí kiểm soát côn trùng và các động
vật gây hại (chuột, bọ, dán, mối …);
xii)
Chi phí bảo dưỡng các hệ thống dịch vụ kỹ
thuật của tòa nhà như thang máy, điều hòa không khí;
xiii)
Chi phí duy trì cảnh quan, môi trường
xung quanh Khu nhà ở cao tầng;
xiv)
Chi phí cho các hoạt động cộng đồng (ví
dụ: Ngày 1/6, Trung thu, Noel, Tết…);
xv)
Chi phí tư vấn thiết kế, kỹ thuật, quản
lý hành chính;
xvi)
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến
việc quản lý sử dụng Khu nhà ở cao tầng;
30.2.2
Mức Phí Quản Lý Vận Hành áp dụng cho năm
hoạt động đầu tiên của Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng là: .......... đồng/m2/tháng
tính trên diện tích Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ. Những năm tiếp
theo, mức Phí Quản Lý Vận Hành này có thể được điều chỉnh vào từng thời điểm
theo sự tính toán hợp lý phù hợp với thực tế và sau khi được Hội Nghị Nhà Chung
Cư thông qua.
Mức Phí Quản Lý Vận Hành này sẽ
không bao gồm phần hỗ trợ từ việc kinh doanh các diện tích thuộc Phần Sở Hữu
Riêng Của Chủ Đầu Tư.
30.2.3
Chủ Sở Hữu Căn Hộ (và/hoặc Người Sử Dụng
Căn Hộ nếu được Chủ Sở Hữu Căn Hộ thông báo bằng văn bản rằng Người Sử Dụng Căn
Hộ đó phải thanh toán thay cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ) phải thanh toán Phí Quản Lý Vận
Hành trên cơ sở diện tích Căn Hộ (được xác định trên cơ sở Hợp Đồng Mua Bán Căn
Hộ) với một mức giá do Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành xác định và được
Hội Nghị Nhà Chung Cư (hoặc Ban Quản Trị nếu được Hội Nghị Nhà Chung Cư ủy quyền)
thông qua tại từng thời điểm điều chỉnh.
Tại Ngày Bàn Giao Căn Hộ, Mức Phí
Quản Lý Vận Hành được xác định theo qui định tại mục 30.2.3, Điều này.
30.2.4
Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng
Căn Hộ phải thanh toán trước và đầy đủ Phí Quản Lý Vận Hành trong vòng năm (5)
ngày đầu tiên của mỗi tháng (kể cả trường hợp Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử
Dụng Căn Hộ không cư trú tại Căn Hộ). Trong trường hợp Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc
Người Sử Dụng Căn Hộ vi phạm, Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành có quyền:
i)
Thu khoản tiền phạt tính bằng Lãi Suất Chậm
Thanh Toán đối với khoản tiền chưa thanh toán cho khoảng thời gian thanh toán
quá hạn;
ii)
Ngừng
cung cấp điện, nước và Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành cho đến khi Chủ Sở Hữu Căn Hộ
và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ thanh toán đầy đủ các khoản tiền đến hạn. Ban
Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng sẽ gửi
thông báo đến cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ trước khi bắt
đầu ngừng cung cấp các dịch vụ cơ bản và Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành cho Căn Hộ 03
ngày;
iii)
Thông báo cho tất cả các Cư Dân thông
tin chi tiết về những Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ đã vi phạm
nghĩa vụ thanh toán (và/hoặc các quy định khác trong Nội Quy này) và đăng các
thông tin này trên các khu vực thông báo công cộng trong phạm vi Tòa nhà và Khu
nhà ở cao tầng cho đến khi vi phạm được khắc phục;
30.2.5
Trong vòng ba (3) ngày sau Ngày Bàn Giao
Căn Hộ, Chủ Sở Hữu Căn Hộ (và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ nếu Chủ Sở Hữu Căn Hộ
thông báo bằng văn bản rằng Người Sử Dụng Căn Hộ sẽ thanh toán thay cho Chủ Sở
Hữu Căn Hộ) sẽ thanh toán phí Dịch Vụ Quản Lý cho tháng đầu tiên.
30.2.6
Phí Quản Lý Vận Hành sẽ được kiểm toán
theo định kỳ hàng năm và sẽ báo cáo tại Hội Nghị Nhà Chung Cư thường niên. Theo
kết quả này, nếu Phí Quản Lý Vận Hành trong năm bị thiếu, các Cư Dân có nghĩa vụ
đóng góp bù, trong trường hợp Phí Quản Lý Vận Hành dư thì phần dư này sẽ được
tính bù cho năm sau.
30.3 Chi phí
trông giữ tài sản
30.3.1
Chi phí trông giữ Ô tô: theo qui định của
Chủ Đầu Tư/ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành và Nội Quy này được ban hành hợp
pháp.
30.3.2
Chi phí trông giữ xe đạp, xe máy: theo
qui định của Chủ Đầu Tư/ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành và Nội Quy này được ban
hành hợp pháp.
30.4 Các Tiện
Ích Sinh Hoạt và Dịch Vụ Khác
30.4.1
Cư Dân được sử dụng các dịch vụ điện, nước,
điện thoại, internet, truyền hình cáp và/hoặc bất kỳ dịch vụ nào khác của Doanh
Nghiệp Quản Lý Vận Hành (gọi tắt là “Tiện Ích Sinh Hoạt và Dịch Vụ Khác”) theo
mức giá và điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ ấn định tùy từng thời điểm phù
hợp với quy định của pháp luật cho Căn Hộ.
30.4.2
Cư Dân có thể sử dụng các Tiện Ích Sinh
Hoạt và Dịch Vụ Khác do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành cung cấp bao gồm các dịch
vụ như trông giữ xe ô tô, xe đạp, dịch vụ vệ sinh riêng trong Căn Hộ, cung cấp
nước sạch (nếu có) …
30.4.3
Cư Dân phải thanh toán các khoản phí về
các Tiện Ích Sinh Hoạt và Dịch Vụ Khác (nếu có) cho đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành nếu được đơn vị này ủy quyền, trong thời hạn yêu
cầu của đơn vị cung cấp dịch vụ/ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành. Đối với những
Tiện Ích Sinh Hoạt và Dịch Vụ Khác do Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành cung cấp, trong
trường hợp có vi phạm, Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành có quyền:
(i) Thu
khoản tiền phạt tính bằng Lãi Suất Chậm Thanh Toán đối với khoản tiền chưa
thanh toán cho khoảng thời gian thanh toán quá hạn;
(ii) Ngừng
cung cấp các Tiện Ích Sinh Hoạt và Dịch Vụ Khác (nếu có) cho đến khi Chủ Sở Hữu
Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ thực hiện đầy đủ việc thanh toán đó;
(iii) Buộc
Cư Dân phải thanh toán khoản chi phí để khôi phục dịch vụ đối với Cư Dân sau
khi Cư Dân đã thanh toán đủ các khoản tiền nợ, các khoản lãi hoặc phí khác cho
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành. Chi phí khôi phục dịch vụ do Ban Quản Trị Khu
nhà ở cao tầng quy định.
Đối với những Tiện Ích Sinh Hoạt và Dịch Vụ Khác do
đơn vị khác cung cấp, chế tài xử lý vi phạm được thực hiện theo thỏa thuận giữa
Cư dân và đơn vị này.
CHƯƠNG
VIII:
PHẦN SỞ HỮU
CHUNG,
PHẦN
SỞ HỮU RIÊNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CỦA CHỦ SỞ HỮU CĂN HỘ
Điều
31: Phần sở hữu chung, Phần sở hữu
riêng của Chủ Đầu Tư, của Các Chủ Sở Hữu Căn Hộ:
31.1
Phần sở hữu chung trong Tòa nhà được
quy định tại Điều 1 Nội Quy này.
31.2
Phần sở hữu riêng của Chủ đầu tư, Phần sở hữu riêng của
Chủ sở hữu Căn hộ được quy định tại Điều 1 Nội Quy này.
CHƯƠNG IX
BẢO HIỂM
Điều 32: Bảo hiểm
của Chủ Sở Hữu Căn Hộ
Chủ Sở Hữu Căn Hộ và hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ sẽ, bằng
chi phí và phí tổn riêng của mình, phải mua và duy trì hiệu lực bảo hiểm cho
Căn Hộ kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam và có đầy đủ chức năng bảo hiểm cho Căn Hộ theo quy định dưới đây:
32.1
Loại
hình và phạm vi bảo hiểm bao gồm (i) Bảo hiểm trách nhiệm công cộng, với mức giới
hạn trách nhiệm tối thiểu là 05 tỷ đồng hoặc mức giới hạn trách nhiệm cao hơn
do Ban Quản Trị quy định tùy từng thời điểm, cho mỗi tổn thất và không giới hạn
số lần tổn thất trong suốt thời hạn bảo hiểm, để bảo hiểm cho toàn bộ số tiền
mà Chủ Sở Hữu Căn Hộ và hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ có trách nhiệm pháp lý phải bồi
thường cho các tổn thất, thiệt hại về người và tài sản gây ra đối với bên bị
thiệt hại (sau đây gọi chung là Bên thứ ba) và (ii) Bảo hiểm cháy, nổ đối với
Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ.
32.2
Đối
với trang thiết bị nội thất và tài sản khác thuộc quyền sở hữu, quản lý, hoặc sử
dụng của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ, Chủ Sở Hữu Căn Hộ
và/hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ tự chịu trách nhiệm mua, duy trì, giải quyết bảo
hiểm mọi rủi ro tài sản và chịu mọi rủi ro đối với tài sản đó.
32.3
Bất
cứ khi nào có văn bản yêu cầu của Ban Quản Trị/ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành,
trong vòng 24h, Chủ Sở Hữu Căn Hộ và hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ sẽ phải cung cấp
hợp đồng bảo hiểm và các văn bản liên quan mà Cư Dân cần xác lập theo Nội Quy
này và biên lai thanh toán bảo phí mới nhất theo hợp đồng bảo hiểm đó.
32.4
Trong
các trường hợp: (i) toàn bộ hay bất cứ phần nào tài sản của Bên thứ ba bị thiệt
hại hoặc/và (ii) bất kỳ tổn thương cá nhân nào gây ra cho Bên thứ ba, nhưng số
tiền bảo hiểm không thể thu được do việc vi phạm của Cư Dân đối với bất kỳ điều
khoản nào của Nội Quy này hay hợp đồng bảo hiểm của Chủ Sở Hữu Căn Hộ; hoặc số
tiền bảo hiểm không thể thu được do vượt quá giới hạn trách nhiệm của hợp đồng
bảo hiểm của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và hoặc Người Sử Dụng Căn Hộ; hoặc số tiền bảo
hiểm thu được không đủ để bồi thường thiệt hại, thì Chủ Sở Hữu Căn Hộ và hoặc
Người Sử Dụng Căn Hộ phải trả cho Bên thứ ba khoản thiếu hụt đó.
Điều 33: Bảo
hiểm của Tòa nhà
33.1
Mua bảo hiểm
Ban
Quản Trị, tuỳ từng trường hợp cụ thể, có toàn quyền quyết định thay mặt các Cư
Dân mua một hoặc nhiều loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật, có thể là:
33.1.1
Bảo hiểm cháy nổ Tòa nhà thuộc Khu nhà ở
cao tầng;
33.1.2
Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba, đối với
thương tật cá nhân và thiệt mạng bao gồm cả thiệt hại đối với tài sản của bên
thứ ba và/hoặc Cư Dân trong Căn Hộ đó phát sinh từ hành vi của Chủ Đầu Tư, Ban
Quản Trị hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành;
33.1.3
Bảo hiểm đối với các mất mát hoặc thiệt
hại không dự kiến được hoặc bất thường theo hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro và những
phạm vi bảo hiểm phù hợp khác đối với tất cả bất động sản trong Tòa nhà thuộc
Khu nhà ở cao tầng như đã được Ban Quản Trị phê chuẩn trên cơ sở chi phí thay
thế đầy đủ kể từ ngày của hợp đồng bảo hiểm; và
33.1.4
Các bảo hiểm khác khi được coi là cần
thiết cho lợi ích của Tòa nhà đã được Hội Nghị Nhà Chung Cư phê chuẩn.
33.2
Phí bảo hiểm
Phí
bảo hiểm mà Ban Quản Trị mua sẽ được xem là
một phần của Phí Quản Lý Vận Hành.
33.3
Bồi thường bảo hiểm
33.3.1
Với sự phê chuẩn của Chủ Đầu Tư hoặc Ban
Quản Trị, Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành sẽ sử dụng tiền bồi thường bảo hiểm nhận
được để xây dựng mới và sửa chữa tài sản bị hư hỏng, hoặc sử dụng theo quy định
trong Nội Quy này.
33.3.2
Trong trường hợp số tiền bồi thường bảo
hiểm không đủ để khắc phục các hư hỏng thì Ban Quản Trị sẽ sử dụng Quỹ Bảo trì
hoặc Phí Quản Lý Vận Hành để bù đắp.
33.4
Đại diện Hợp đồng bảo hiểm
Doanh
Nghiệp Quản Lý Vận Hành sẽ có thẩm quyền làm đại diện của bên được bảo hiểm
theo quy định trong Hợp đồng bảo hiểm mà Ban Quản Trị đã mua. Doanh Nghiệp Quản
Lý Vận Hành sẽ có thẩm quyền đàm phán và nhận tiền bồi thường phát sinh từ hợp
đồng bảo hiểm thay mặt cho Ban Quản Trị. Với sự phê chuẩn của Chủ Đầu Tư hoặc
Ban Quản Trị, Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành sẽ sử dụng tiền bồi thường bảo hiểm
trang trải chi phí sửa chữa hoặc khôi phục tài sản được bảo hiểm. Ban Quản Trị
có thể ủy quyền cho Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành thay mặt tất cả Cư Dân mua bảo
hiểm cho Tòa nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng từ một công ty bảo hiểm tin cậy với mức
chi phí thay thế đầy đủ của Tòa nhà thuộc Khu nhà ở cao tầng vào ngày của hợp đồng
bảo hiểm, đàm phán và thoả thuận mức bồi thường, miễn trừ quyền theo hợp đồng,
chấm dứt và thay đổi trong các hợp đồng bảo hiểm. Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành
cũng sẽ giữ lại và lưu trữ các phụ lục của hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm,
các tài liệu và thư tín liên quan khác.
33.5
Đánh giá hàng năm về Bảo hiểm
Ban Quản Trị sẽ phải đánh giá việc bảo hiểm của Tòa nhà
ít nhất 12 tháng một lần. Kết quả đánh giá sẽ được thông báo rộng rãi đến toàn
thể cộng đồng Cư Dân trong Tòa nhà.
CHƯƠNG
X
GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
34: Giải quyết tranh chấp
34.1
Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu
do tòa án giải quyết.
34.2
Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng
trong Tòa nhà được giải quyết trên cơ sở hòa giải (các Cư Dân tự hòa giải hoặc
Ban Quản Trị tổ chức hòa giải). Nếu không hòa giải được thì chuyển cơ quan có
thẩm quyền hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
34.3
Các tranh chấp liên quan đến việc quản
lý sử dụng, vận hành, khai thác, cải tạo, sửa chữa và các vấn đề khác có liên
quan trong Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng được giải quyết trên cơ sở hòa giải
nhưng phải đảm bảo các quy định trong Nội Quy này. Nếu không hòa giải được thì
chuyển cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Điều
35: Xử lý vi phạm
Nếu Cư Dân vi phạm một trong các quy định trong Nội
Quy này, thì Chủ Đầu Tư/Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà Chung cư (trong trường
hợp Ban Quản trị chưa thành lập)/Ban Quản Trị có quyền tự mình hoặc phối hợp với
các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện một hoặc các biện pháp như sau:
35.1
Yêu cầu Cư Dân chấm dứt các hành vi vi
phạm;
35.2
Ngưng cung cấp các tiện ích, dịch vụ đối
với Cư Dân đó như các dịch vụ điện, nước, thông tin liên lạc, truyền hình, vệ
sinh, bảo vệ, và các dịch vụ công cộng khác (đối với các trường hợp vi phạm Điều
23 của Nội Quy này);
35.3
Yêu cầu Cư Dân đó khắc phục các hậu quả,
bồi thường các thiệt hại phát sinh cho bên khác. Nếu không, Ban Quản Trị bảo
lưu quyền tự khắc phục hậu quả các vi phạm đó và chi phí do Cư Dân vi phạm chịu;
35.4
Phạt vi phạm Cư Dân đó căn cứ theo mức
phạt cho Hội Nghị Nhà Chung Cư quy định hoặc quy đinh pháp luật khác;
35.5
Báo cáo vi phạm đó đến cơ quan thẩm quyền
để giải quyết;
35.6
Thực hiện các biện pháp khác phù hợp với
quy định của pháp luật.
CHƯƠNG
XI
NHỮNG
QUY ĐỊNH KHÁC
Điều
36: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Bên gây ra thiệt hại chịu trách nhiệm giải quyết, bồi
thường tất cả các tổn hại gây ra cho bên bị thiệt hại do bất kỳ vi phạm nào đối
với Nội Quy này và các khiếu nại từ các bên khác phát sinh từ những sự vi phạm
đó.
Điều
37: Điều khoản thi hành
37.1
Cư Dân và Người Liên Quan Của Cư Dân, Chủ
Đầu Tư, Doanh nghiệp quản lý và các bên khác liên quan đến việc thực hiện Nội
quy này phải chịu trách nhiệm liên đới cho tất cả các thiệt hại phát sinh từ việc
vi phạm bất kỳ điều khoản nào quy định trong Nội Quy này.
37.2
Trong trường hợp Hội Nghị Nhà Chung Cư
quyết định sửa đổi bổ sung, thay thế Nội Quy, thì Nội Quy này có thể được sửa đổi,
bổ sung, thay thế theo quyết định của Hội Nghị Nhà Chung Cư phù hợp quy định
pháp luật. Khi Hội Nghị Nhà Chung Cư chưa được thành lập theo quy định pháp luật,
Chủ Đầu Tư có trách nhiệm thực hiện các công việc nêu trên trên cơ sở thống nhất
với Cư Dân nhằm đảm bảo thực hiện trách nhiệm quản lý vận hành Nhà chung cư do
pháp luật quy định.
37.3
Trong trường hợp nội dung trong Nội Quy
này khác với quy định của pháp luật thì sẽ ưu tiên thực hiện theo quy định của
pháp luật. Việc sửa đổi, bổ sung Nội Quy trong trường hợp này thực hiện theo
quy định tại Điều 37.2 nêu trên.
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
|
ĐẠI
DIỆN BÊN MUA
|
[1] Liệt kê vào Hợp
đồng ký kết trên thực tế các phần diện tích và trang thiết bị khác thuộc sở hữu
riêng của Chủ Đầu Tư theo thiết kế được phê duyệt tùy từng thời điểm